A. Tổng hợp kiến thức

1. Định lí Côsin

  • Trong tam giác ABC bất kì với BC=a;CA=b;AB=c, ta có:

a2=b2+c22bccosA

b2=a2+c22accosB

c2=a2+b22abcosC

Hệ quả

cosA=b2+c2a22bc

cosB=a2+c2b22ac

cosC=a2+b2c22ab

2. Định lí sin

  • Trong tam giác ABC bất kì với BC=a;CA=b;AB=c, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp ,ta có:
asinA=bsinB=csinC=2R

3. Công thức tính diện tích tam giác 

  • Cho tam giác ABC bất kì với BC=a;CA=b;AB=c, R và r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp tam giác ; p=a+b+c2 là nửa chu vi tam giác , ta có :

S=12absinC=12bcsinA=12accosB

S=abc4R

S=p.r

S=p(pa)(pb)(pc)  - công thức Hê-rông

Đặc biệt:

  • Dựa vào hệ thức lượng trong tam giác , ta có thể áp dụng để giải tam giác cũng như việc đo đạc ở thực tế.

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Câu 1: Trang 59 - sgk hình học 10

Cho tam giác ABC vuông tại A, B^=58 và cạnh a = 72cm. Tính C^, cạnh b và đường cao h.

Câu 2: Trang 59 - sgk hình học 10

Cho tam giác ABC biết các cạnh a = 52,1cm, b = 85cm, c = 54cm. Tính các góc A^,B^,C^.

Câu 3: Trang 59 - sgk hình học 10

Cho tam giác ABC có A^=120 , cạnh b = 8cm và c = 5cm. Tính cạnh a, các góc B^,C^ của tam giác đó.

Câu 4: Trang 59 - sgk hình học 10

Tính diện tích S của tam giác có số đo các cạnh lần lượt là 7, 9 và 12.

Câu 5: Trang 59 - sgk hình học 10

Cho tam giác ABC có A^=120. Tính cạnh BC, cho biết cạnh AC = m và cạnh AB = n.

Câu 6: Trang 59 - sgk hình học 10

Tam giác ABC có các cạnh a = 8cm, b = 10cm và c = 13cm.

a) Tam giác đó có góc tù không?

b) Tính độ dài trung tuyến MA của tam giác ABC đó.

Câu 7: Trang 59 - sgk hình học 10

Tính góc lớn nhất của tam giác ABC biết:

a) Các cạnh a = 3cm, b = 4cm và c = 6cm;

b) Các cạnh a = 40cm, b = 13cm, c = 37cm.

Câu 8: Trang 59 - sgk hình học 10

Cho tam giác ABC biết cạnh a = 137,5cm, B^=83 và C^=57. Tính góc A, bán kính R của đường tròn ngoại tiếp, cạnh b và c của tam giác.

Câu 9: Trang 59 - sgk hình học 10

Cho hình bình hành ABCD có AB = a, BC = b, BD = m, AC = n.

Chứng minh rằng: m2+n2=2(a2+b2).

Câu 10: Trang 60 - sgk hình học 10

Hai chiếc tàu thủy P và Q cách nhau 300m. Từ P và Q thẳng hàng với chân A của tháp hải đăng AB ở trên bờ biển người ra nhìn chiều cao AB của tháp dưới các

góc BPA^=35 và BQA^=48. Tính chiều cao của tháp.

Câu 11: Trang 60 - sgk hình học 10

Muốn đo chiều cao của Tháp Chàm Por Klong Garai ở Ninh Thuận, người ta lấy hai điểm A và B trên mặt đất có khoảng cách AB = 12 m cùng thẳng hàng với chân C của tháp để đặt hai giác kế (hình bên). Chân của giác kế có chiều cao h = 1,3m. Gọi D là đỉnh tháp và hai điểm A1,B1 cùng thẳng hàng với C1 thuộc chiều cao CD của tháp. Người ta đo được DA1C1^=49 vàDB1C1^=35. Tính chiều cao CD của tháp đó.

Hướng dẫn giải câu 11 bài Các hệ thức lượng trong tam giác và giải tam giác