A. Tổng hợp kiến thức
1. Định nghĩa
- Cho hai vectơ
đều khác . Tích vô hướng của và là một số. - Ký hiệu:
- Nếu
hoặc thì
=>
- Nếu
=>
2. Các tính chất của tích vô hướng
- Với ba vectơ
. ta có:
3. Ứng dụng
Độ dài vectơ
Góc giữa hai vectơ
Khoảng cách giữa hai điểm
- Cho hai điểm
và , ta có:
B. Bài tập và hướng dẫn giải
Câu 1: Trang 45 - sgk hình học 10
Cho tam giác vuông cân ABC có AB = AC = a. Tính các tích vô hướng:
Câu 2: Trang 45 - sgk hình học 10
Cho ba điểm O, A, B thẳng hàng và biết OA = a, OB = b. Tính tích vô hướng
a) Điểm O nằm ngoài đoạn AB.
b) Điểm O nằm trong đoạn AB.
Câu 3: Trang 45 - sgk hình học 10
Cho nửa hình tròn tâm O có đường kính AB=2R. Gọi M và N là hai điểm thuộc nửa đường tròn sao cho hai dây cung AM và BN cắt nhau tại I.
a) Chứng minh:
b) Hãy dùng kết quả câu a) để tính
Câu 4: Trang 45 - sgk hình học 10
Trên mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 3), B(1; 2).
a) Tìm tọa độ điểm D nằm trên trục Ox sao cho DA = DB.
b) Tính chu vi tam giác OAB.
c) Chứng tỏ OA vuông góc với AB và từ đó tính diện tích tam giác OAB.
Câu 5: Trang 45 - sgk hình học 10
Trên mặt phẳng Oxy hãy tính góc giữa hai vectơ
a)
b)
c)
Câu 6: Trang 45 - sgk hình học 10
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm: A(7; -3), B(8; 4), C(1; 5), D(0; –2). Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông.
Câu 7: Trang 45 - sgk hình học 10
Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(-2; 1). Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ của điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác vuông ở C.