A. Tổng hợp kiến thức

1. Định nghĩa

  • Cho hai vectơ a,b đều khác 0. Tích vô hướng của a và b là một số.
  • Ký hiệu: a.b
a.b=|a|.|b|cos(a,b)
  • Nếu a=0 hoặc b=0 thì a.b=0

       => ab

  • Nếu a=b 

       => a.b=a.a=a2 

2. Các tính chất của tích vô hướng 

  • Với ba vectơ a,b,c. ta có:

a.b=b.a

a.(b+c=a.b+a.c

(ka).b=k(a.b)=a.(kb)

a20,a2=0<=>a=0

3. Ứng dụng

Độ dài vectơ

|a|=a12+a22

Góc giữa hai vectơ

cos(a,b)=a.b|a|.|b|=a1b1+a2b2a12+a22.b12+b22

Khoảng cách giữa hai điểm

  • Cho hai điểm A(xA,yA) và B(xB,yB), ta có:
AB=(xBxA)2+(yByA)2

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Câu 1: Trang 45 - sgk hình học 10

Cho tam giác vuông cân ABC có AB = AC = a. Tính các tích vô hướng:

AB.AC

AC.CB

Câu 2: Trang 45 - sgk hình học 10

Cho ba điểm O, A, B thẳng hàng và biết OA = a, OB = b. Tính tích vô hướng OA.OB trong hai trường hợp:

a) Điểm O nằm ngoài đoạn AB.

b) Điểm O nằm trong đoạn AB.

Câu 3: Trang 45 - sgk hình học 10

Cho nửa hình tròn tâm O có đường kính AB=2R. Gọi M và N là hai điểm thuộc nửa đường tròn sao cho hai dây cung AM và BN cắt nhau tại I.

a) Chứng minh: AI.AM=AI.AB và BI.BN=BI.BA.

b) Hãy dùng kết quả câu a) để tính AI.AM+BI.BN theo R.

Câu 4: Trang 45 - sgk hình học 10

Trên mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 3), B(1; 2).

a) Tìm tọa độ điểm D nằm trên trục Ox sao cho DA = DB.

b) Tính chu vi tam giác OAB.

c) Chứng tỏ OA vuông góc với AB và từ đó tính diện tích tam giác OAB.

Câu 5: Trang 45 - sgk hình học 10

Trên mặt phẳng Oxy hãy tính góc giữa hai vectơ ab trong các trường hợp sau:

a) a=(2;3) và b=(6;4)

b) a=(3;2) và a=(5;1)

c) a=(2;23) và a=(3;3)

Câu 6: Trang 45 - sgk hình học 10

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm: A(7; -3), B(8; 4), C(1; 5), D(0; –2). Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông.

Câu 7: Trang 45 - sgk hình học 10

Trên mặt phẳng Oxy cho điểm A(-2; 1). Gọi B là điểm đối xứng với điểm A qua gốc tọa độ O. Tìm tọa độ của điểm C có tung độ bằng 2 sao cho tam giác vuông ở C.