Bài tập 1. Cho ba vectơ abc đều khác vectơ 0. Các khẳng định sau đúng hay sai?

a. Nếu hai vectơ ab cùng phương với c thì a và b cùng phương.

b. Nếu hai vectơ ab cùng ngược hướng với c thì a và b cùng hướng.

Hướng dẫn giải:

Các khẳng định trên đều đúng.

Bài tập 2. Cho hình chữ nhật ABCD có  là giao điểm của hai đường chéo và AB = a, BC = 3a.

a. Tính độ dài các vectơ ACBD.

b. Tìm trong hình các cặp vectơ đối nhau và có độ dài bằng a102.

Hướng dẫn giải:

Giải bài tập cuối chương V trang 102

a. |AC| = |BD| =  AB2+BC2 = 9a2+a2 = 10

b. Các cặp vectơ đối nhau và có độ dài bằng 102 là: OA và OCAO  và COOA và AOOC và COOB và ODBO và DOOB và BOOD và DO.

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Bài tập 3. Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng a và có góc A bằng 60. Tìm độ dài các vectơ sau: pABADABADv = 2ABAC.

Bài tập 4. Cho hình bình hành ABCD. Hai điểm M và N lần lượt là trung điểm của BC và AD. Vẽ điểm E sao cho CEAN (Hình 1).

Giải bài tập cuối chương V trang 102

a. Tìm tổng của các vectơ NC và MCAM và CDAD và NC.

b. Tìm các vectơ hiệu: NCMCACBCABME.

c. Chứng minh AMANABAD

Bài tập 5. Cho ab là hai vectơ khác vectơ 0. Trong trường hợp nào thì đẳng thức sau đúng?

a. |ab| = |a| + |b|;

b. |ab| = |ab|

Bài tập 6. Cho |ab| = 0. So sánh độ dài, phương và hướng của hai vectơ a và b.

Bài tập 7. Cho bốn điểm A, B, C, D. Chứng minh rằng ABCD khi và chỉ khi trung điểm của hai đoạn thẳng AD và BC trùng nhau.

Bài tập 8. Cho tam giác ABC. Bên ngoài tam giác vẽ các hình bình hành ABIJ, BCPQ, CARS. Chứng minh rằng RJIQPS0

Bài tập 9. Một chiếc máy bay được biết là đang bay về phía bắc với tốc độ 45 m/s, mặc dù vận tốc của nó so với mặt đất là 38m/s theo hướng nghiêng với một góc 20 vè phía tây bắc (Hình 2). Tính tốc độ của gió.

Giải bài tập cuối chương V trang 102

Bài tập 10. Cho tam giác đều ABC có O là trọng tâm và M là một điểm tùy ý trong tam giác. Gọi D, E, F lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ M đến BC, AC, AB.

Chứng minh rằng MDMEMF32MO 

Bài tập 11. Một xe goòng được kéo bởi một lực F có độ lớn là 50N, di chuyển theo quãng đường từ A đến B có chiều dài 200m. Cho biết góc giữa F và AB30 và F được phân tích thành hai lực F1 và F2 (Hình 3). Tính công sinh bởi các lực FF1 và F2 

Giải bài tập cuối chương V trang 102

Bài tập 12. Một chiếc thuyền cố gắng đi thẳng qua một con sông với tốc độ 0,75 m/s. Tuy nhiên, dòng chảy của nước trên sông đó chảy với tốc độ 1,20 m/s về hướng bên phải. Gọi v1v2v lần lượt là vận tốc của thuyền so với dòng nước, vận tốc của dòng nước so với bờ, vận tốc của thuyền so với bờ.

a. Tính độ dài của các vectơ v1v2v.

b. Tốc độ dịch chuyển của thuyền so với bờ là bao nhiêu?

c. Hướng di chuyển của thuyền một góc bao nhiêu so với bờ?

Giải bài tập cuối chương V trang 102