LT-VD 1: Cho tam giác $ABC$. Viết tất cả vectơ mà điểm đầu và điểm cuối là $A$, $B$ hoặc $C$.

Hướng dẫn giải:

$\overrightarrow{A A}, \overrightarrow{A B}, \overrightarrow{A C}, \overrightarrow{B A}, \overrightarrow{B B}, \overrightarrow{BC}, \overrightarrow{C A}, \overrightarrow{C B}, \overrightarrow{C C}$

LT-VD 2: Cho tam giác $ABC$. Vẽ điểm $D$ thoả mãn $\overrightarrow{A D}=\overrightarrow{B C}$. Tứ giác $ABCD$ là hình gì?

Hướng dẫn giải:

$\overrightarrow{A D}=\overrightarrow{B C}$.

$\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}A D / / B C \\A D=B C\end{array}\right.$

$\Rightarrow$ Tứ giác ABCD là hình bình hành.

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Bài tập 1. Cho $A, B, C$ là ba điểm thẳng hàng, $B$ nằm giữa $A$ và $C$. Viết các cặp vectơ cùng hướng, ngược hướng trong những vectơ sau: $\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}, \overrightarrow{BA}, \overrightarrow{BC}, \overrightarrow{CA}, \overrightarrow{CB}$.

Bài tập 2. Cho đoạn thẳng $M N$ có trung điểm là $I$.

a. Viết các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu, điểm cuối là một trong ba điểm $M, N, I$.

b. Trong các vectơ được viết ở câu a., vectơ nào bằng vectơ $\overrightarrow{M I}$ ? $\overrightarrow{N I}$ ?

Bài tập 3. Cho hình thang $ABCD$ có hai đáy là $AB$ và $CD$. Trong các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu, điểm cuối là một trong bốn điểm $A, B, C, D$, tìm vectơ ngược hướng với vectơ $\overrightarrow{AB}$.

Bài tập 4. Cho hình vuông $ABCD$ có độ dài cạnh bằng $3 \mathrm{~cm}$. Tính độ dài của các vectơ $\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}$.

Bài tập 5. Quan sát ròng rọc hoạt động khi dùng lực để kéo một đầu của ròng rọc. Chuyển động của các đoạn dây được mô tả bằng các vectơ $\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}$ (Hình 47 ).

Giải bài 3 Khái niệm vectơ

a. Hãy chỉ ra các cặp vectơ cùng phương.

b. Trong các cặp vectơ đó, cho biết chúng cùng hướng hay ngược hướng.