Sau đây, Trắc nghiệm Online sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi cho "Bài 27: Phòng chống tai nạn, thương tích - Sách VNEN khoa học tự nhiên lớp 8, trang 167". Cách làm chi tiết, dễ hiểu, hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học..

B. Bài tập và hướng dẫn giải

A. Hoạt động khởi động

1. Em hãy kể tên một số tai nạn, thương tích chúng ta có thể gặp phải trong cuộc sống hằng ngày.

2. Em hãy giải thích nghĩa của câu: "Nhà có phúc sinh con biết lội, nhà có tội sinh con hay trèo".

3. Em hãy bình luận (nêu ý kiến của em) về hình ảnh em quan sát được dưới đây.

Thảo luận:

- chúng ta cần làm gì để phòng chống tai nạn, thương tích?

- các hoạt động chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh tật và tai nạn, thương tích cho học sinh trong trường học ở nước ta đã có từ bao giờ? Gồm những hoạt động cụ thể nào?

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Một số tai nạn, thương tích

- Thảo luận và kể tên các tai nạn, thương tích có thể xảy ra tại các địa điểm sau (bảng 27.1).

STT Địa điểm Tai nạn, thương tích có thể xảy ra
1 ở nhà  
2 ở trường  
3 Hồ bơi  
4 trên đường  

- Trả lời câu hỏi:

+ Tai nạn là gì? Thương tích là gì?

+ Lấy ví dụ trong thực tiễn mà em đã gặp để phân biệt tai nạn với thương tích?

2. Nguyên tắc phòng ngừa tai nạn, thương tích

- Thảo luận để mô tả các nguyên tắc phòng tránh tai nạn, thương tích trong một số trường hợp sau (bảng 27.2).

STT

Tình huống

Tai nạn, thương tích có thể gặp phải

1

Ngã

 

2

Bỏng/cháy

 

3

Tham gia giao thông

Đi bộ

 

Đi xe đạp

Đi ô tô, xe bus

4

Ngộc độc

 

5

Bị vật sắc nhọn đâm

 

6

Ngạt thở, hóc nghẹn

 

7

Động vật cắn

 

8

Đuối nước

 

9

Điện giật/ sét đánh

 

Hãy điền tên vào các biển báo trong hình dưới đây

3. Cách xử lí khi gặp tai nạn, thương tích

- Thảo luận với các bạn để nêu ra cách xử lí khi gặp một số tình huống sau:

Bảng 27.3.

STT Tai nạn Cách xử lí
1 đứt tay, chảy máu  
2 bị bỏng  
3 hóc xương  
4 tai nạn giao thông  

- Bài tập tình huống: Đánh dấu x vào những đồ dùng cần thiết và giải thích ý nghĩa, mục đích khi mang theo những vật dụng đó.

STT Đồ dùng Mục đích, ý nghĩa
1 đèn pin  
2 áo mưa  
3 dây thừng  
4 kem chống nắng  
5 mũ, ô  
6 băng, gạc urgo  
7 kem chống muỗi  
8 kính chống nắng  
9 thuốc tiêu hóa  

C. Hoạt động luyện tập

1. Em hãy điền Đúng hoặc Sai vào các cách xử lí khi bị bỏng nước sôi trong bảng 27.5 dưới đây.

STT các cách xử lí Đúng/Sai
1 dùng nước đá để làm mát vết bòng hoặc ngâm toàn bộ cơ thể vào trong nước sạch  
2 che phủ vùng bỏng bằng gạc, vải vô khuẩn nếu có hoặc bằng gạc hay vải sạch  
3 rửa vết thương dưới vòi nước lạnh. Để chỗ bỏng dưới vòi nước lạnh đnag chảy từ 15-20 phút hoặc cho đến khi cảm thấy vết bỏng hết đau  
4 thao bỏ quần áo ngay khi bị bỏng  
5 bôi kem đánh răng lên bề mặt vết bỏng  

2. Học kĩ thuật "bơi tự cứu" đơn giản sau để tự cứu mình nếu chẳng may rơi xuống nước.

3. Em cùng các bạn và người thân trong gia đình hãy vẽ một số biển báo nguy hiểm và dán tại một số vị trí trong nhà, trong lớp học, trong trường để giúp các bạn và mọi người phòng tránh các nguy hiểm: đề phòng điện giật, đường trơn, cây đổ,...

D-E. Hoạt động vận dụng - tìm tòi mở rộng

- Tìm hiểu những tai nạn, thương tích hay xảy ra ở địa phương em. Theo em, làm thế nào để phòng tránh các tai nạn, thương tích đó?

- Viết một đoạn văn khoảng 300-500 từ, chia sẻ vào góc học tập.