Nhằm áp dụng kiến thực lí thuyết vào thực tiễn. Trắc nghiệm Online chia sẻ tới các bạn bài Bài thực hành 1: Tính chất axit - bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li. Hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt hơn.

Nội dung bài học gồm hai phần:

  • Lý thuyết về tính axit - bazơ và phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li
  • Giải các thí nghiệm SGK

A. Lý thuyết

1. Tính axit - bazơ

a, Tính axit 

    • Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

Ví dụ:  HCl → H+ + Cl-

  • Môi trường axit là môi trường có: 

         [H+]  > [OH-] hay [H+]  > 1,0.10-7M

b, Tính bazơ

    • Theo thuyết A-rê-ni-ut, bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH

Ví dụ : NaOH → Na+ + OH

  • Môi trường bazơ là môi trường có:

[H+] < [OH-] hay [H+] < 1,0.10-7M

c, Độ pH và chất chỉ thị axit - bazơ

* Độ pH là chỉ số để xác định tính axit hay bazơ của nước hoặc một dung dịch nào đó.

  •  pH = - lg[H+
  • Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 đến 14:
    • pH = 7  môi tr­ường trung tính.
    • pH < 7 môi tr­ường axit.
    • pH > 7  môi trư­ờng bazơ.

* Chất chỉ thị axit - bazơ

  • Chất chỉ thị axit – bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc theo giá trị pH của dung dịch.
  • Người ta thường dùng giấy quỳ hoặc phenolphatalein làm chất chỉ thị axit- bazơ.
  • Màu của quỳ và phenolphatalein trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau:

Giải Bài 6: Bài thực hành 1: Tính chất axit bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

2. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

  • Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
  • Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:

1. Chất kết tủa

Ví dụ: 2Na+ + SO42- + Ba2+ + Cl- → BaSO4↓ + 2Na+ + 2Cl-

2. Chất điện li yếu.

Ví dụ: NaOH + HCl → NaCl + H2O

H+ + CH3COO- → CH3COONa

3. Chất khí.

Ví dụ: 2H+ + CO32- → CO2 + H2O

B. Giải các thí nghiệm SGK

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Thí nghiệm 1: Tính axit – bazơ

  • So sánh này của mẩu giấy chỉ thị pH với mẫu chuẩn. Từ đó xác định giá trị pH của dung dịch HCl 0,1M.
  • Giải thích đổi màu khác nhau dựa theo thang pH của các dung dịch CH3COOH 0,1M ; NaOH 0,1M ; NH3 0,1M.

Thí nghiệm 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

a) Nhận xét hiện tượng xảy ra khi cho Na2CO3 tác dụng với CaCl2 đặc.

b) Nhận xét hiện tượng xảy ra khi hòa tan kết tủa của thí nghiệm a) bằng dung dịch HCl

c) Nhận xét màu của dung dịch. Giải thích hiện tượng xảy ra.

Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm trên dưới dạng phân tử và dạng ion rút gọn.