Mở đầu với chương trình sách giáo khoa lớp 11 là chương sự điện li. Đây là một trong nhưng phần mới của hóa học THPT đối với THCS. Mong bài đăng của này TracNghiem.Vn sẽ giúp bạn vượt qua sự bỡ ngỡ!.

A - Kiến thức trọng tâm

I. Khái niệm về sự điện li

  • Khái niệm ion : Các dung dịch axit, bazo, muối dẫn điện được do trong dung dịch của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do, gọi là các ion. Ion gồm có
    • Ion âm hay còn gọi là anion , mang điện tích âm (-)
    • Ion dương (cation) mang điện tích (+).
  • Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion. Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li.
  • Chất điện li gồm có: axit, bazo và muối.
  • Sự điện li biểu diễn bằng phương trình điện li

NaCl → Na+ + Cl-

HCl → H+ + Cl-

NaOH → Na+ + OH-

II. Phân loại các chất điện li

1. Chất điện li mạnh

  • Khái niệm: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
  • Chất điện li mạnh bao gồm: các axit mạnh HCl, HNO3, H2SO4…., các bazo mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2… và hầu hết các muối.
  • Phương trình điện li của chất điện li mạnh: dùng dấu mũi tên 1 chiều chỉ chiều của quá trình điện li

VD : Na2SO4 →  2Na+ + SO42-

2. Chất điện li yếu

  • Khái niệm : Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
  • Chất điện li yếu gồm: các axit yếu, các bazơ yếu…
  • Phương trình điện li của các chất điện li yếu: dùng dấu mũi tên 2 chiều

  • Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch. Cân bằng điện li được thiết lập khi tốc độ phân li ra ion và tốc độ kết hợp các ion thành phân tử là bằng nhau. Cân bằng điện li là cân bằng động, cũng có hằng số cân bằng K và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê.

 

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Câu 1: Trang 7 - sgk hoá học 11

Các dung dịch axit như HCl, bazơ như NaOH và muối như NaCl dẫn điện được, còn các dung dịch như ancol etylic, saccarozơ, glixerol không dẫn điện là do nguyên nhân gì?

Câu 2: Trang 7 sgk hóa học 11

Sự điện li, chất điện li là gì ?

Những loại chất nào là chất điện li ? Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu ?

Lấy thí dụ và viết phương trình điện li của chúng.

Câu 3:  Trang 7 - sgk hoá học 11

Viết phương trình điện li của những chất sau:

a) Các chất điện li mạnh: Ba(NO3)2    0,10M; HNO3     0,020M ; KOH   0,010M.

Tính nồng độ mol của từng ion trong các dung dịch trên.

b) Các chất điện li yếu: HClO, HNO2.

Câu 4:  Trang 7 - sgk hoá học 11

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:

Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do

A. Sự chuyển dịch của các electron.
B. Sự chuyển dịch của các cation.
C. Sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan.
D. Sự chuyển dịch của cả cation và anion.

Câu 5 : Trang 7 - sgk hoá học 11

Chất nào sau đây không dẫn điện được ?

A. KCl rắn, khan.
B. CaClnóng chảy.
C. NaOH nóng chảy.
D. HBr hòa tan trong nước.