KHỞI ĐỘNG

Xếp loại thi đua bốn tổ lao động của một sản xuất được thống kê ở Bảng 2 (đơn vị: người). Bằng cách phân tích và xử lí dữ liệu thống, hãy cho biết:

9/14/67f29933-c930-44fa-b376-b698c77cf186" alt="Giải bài 2 Phân tích và xử lí dữ liệu" width="355" height="357">

a. Đội sản xuất đó có bao nhiêu người?

b. Đội trưởng thông báo rằng tỉ số phần trăm của số lao động giỏi và số người ở cả đội là 65%. Thông báo đó của đội trưởng có đúng không?

Hướng dẫn giải:

a. Đội sản xuất đó có 40 người.

b. Thông báo của đội trưởng không đúng.

Bài 1 trang 12 toán 7 tập 2 CD

Biểu đồ Hình 7 biểu diễn lượng mưa tại trạm khí tượng Huế trong 6 tháng cuối năm dương lịch.

Giải bài 2 Phân tích và xử lí dữ liệu

a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

b) Lập bảng số liệu thống kê lượng mưa tại trạm khí tượng Huế theo mẫu sau:

Tháng

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa (mm)

?

?

?

?

?

?

c) Trong các tháng trên, tháng nào có lượng mưa nhiều nhất? Tháng nào có lượng mưa ít nhất?

Hướng dẫn giải:

a) Đối tượng thống kê: Lượng mưa tại trạm khí tượng Huế trong 6 tháng cuối năm

Tiêu chí thống kế: Lượng mưa (mm), Tháng

b)

Tháng

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa (mm)

95.3

104

473.4

795.6

580.6

297.4

c) Trong các tháng trên, tháng 10 có lượng mưa nhiều nhất. Tháng 7 có lượng mưa ít nhất.

Bài 2 trang 12 toán 7 tập 2 CD

Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Biểu đồ cột ở Hình 8 biểu diễn kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong các năm 2016, 2017, 2018, 2019, 2020.

Giải bài 2 Phân tích và xử lí dữ liệu

a. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2019 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2018 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? 

b. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2020 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? 

Hướng dẫn giải:

a. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2019 tăng 8.5 phần trăm so với năm 2018.

a. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2020 tăng 7 phần trăm so với năm 2019.

Bài 3 trang 13 toán 7 tập 2 CD

Giáo dục phổ thông ở nước ta gồm 3 cấp học là: cấp tiểu học (TH), cấp trung học cơ sở (THCS), cấp trung học phố thông (THPT). Từ năm 2010 đến năm 2019, giáo dục phổ thông đã có sự cải thiện rõ rệt về việc tăng tỉ lệ đi học chung và đi học đúng tuổi. Biểu đồ cột kéo ở Hình 9 biểu diễn tỉ lệ đi học chung và tỉ lệ đi học đúng tuổi của mỗi cấp học ở nước ta năm 2019.

Giải bài 2 Phân tích và xử lí dữ liệu

a. Tỉ lệ đi học chung của mỗi cấp học ở nước ta năm 2019 là bao nhiêu? 

b. Tỉ lệ đi học đúng tuổi của mỗi cấp học ở nước ta năm 2019 là bao nhiêu? 

c. Tỉ lệ đi học chung của cấp tiểu học là 101,0% được hiểu như thế nào? Giải thích lí do.

Hướng dẫn giải:

a. TH: 101% THCS: 92,8% THPT: 72,3%

b. TH: 98% THCS: 89,2% THPT: 68,3%

c. Tỉ lệ đi học chung của cấp tiểu học là 101% có nghĩa là nhiều hơn số học sinh thuộc lứa tuổi tiểu học đi học bậc Tiểu học.

Bài 4 trang 13 toán 7 tập 2 CD

Biểu đồ cột kép ở hình 10 biểu diễn số lượng học sinh lớp 7A và 7B có nhà nằm ở 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học.

a. Lập bảng số liệu thống kê số lượng học sinh lớp 7A và 7B có nhà nằm ở 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học theo mẫu sau:

b. Có 15 bạn trong 2 lớp 7A và 7B thường nói rằng: Trong những ngày nắng, mỗi lần đi thẳng từ nhà đến trường vào buổi sáng hay bị chói mắt vì mặt trời chiếu thẳng vào mắt. Em có biết vì sao các bạn nói như vậy không?

Giải bài 2 Phân tích và xử lí dữ liệu