1. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC

Khám phá 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nửa đường tròn tâm O bán kính R = 1 nằm phía trên trục hoành được gọi là nửa đường tròn đơn vị. Cho trước một góc nhọn α, lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^α. Giả sử điểm M có tọa độ (x0y0). Trong tam giác vuông OHM, áp dụng cách tính các tỉ số lượng giác của một góc nhọn đã học ở lớp 9, chứng tỏ rằng:

sinαy0; cosαx0; tanαy0x0; cotαx0y0

Giải bài 1 Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ

Hướng dẫn giải:

Xét tam giác OMH vuông tại H, ta có:

  • sinαMHOMy0Ry01y0
  • cosαOHOMx0Rx01x0
  • tanαsinαcosαy0x0
  • cotαcosαsinαx0y0

Thực hành 1: Tìm giá trị lượng giác góc 135

Hướng dẫn giải:

Lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^135. Ta có: MOy^1359045.

Lại có: sin4522; cos45 = 22 

Tọa độ điểm M là (22;22).

Vậy theo định nghĩa ta có: 

  • sin13522; cos135 = - 22
  • tan135 = -1; cot135 = -1

2. QUAN HỆ GIỮA CÁC GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA HAI GÓC BÙ NHAU

Khám phá 2: Trên nửa đường tròn đơn vị, cho dây cung NM song song với trục Ox (Hình 4). Tính tổng số đo của hai góc xOM^ và xON^.

Giải bài 1 Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ

Hướng dẫn giải:

Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ N xuống Ox.

Vì xOM^ = HON^ nên xOM^ + xON^HON^ + xON^HOx^180

Thực hành 2: Tính các giá trị lượng giác: sin120; cos150, cot135

Hướng dẫn giải:

  • sin120 = sin(18060)32 
  • cos150 = -cos30 = - 32 
  • cot135 = -cot45 = -1

Vận dụng 1: Cho biết sinα12, tìm góc α (0α180) bằng cách vẽ nửa đường tròn đơn vị).

Hướng dẫn giải:

Theo định nghĩa, sinαy012. Ta có hình vẽ:

Giải bài 1 Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ

Đo α30

3. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA CÁC GÓC ĐẶC BIỆT

Thực hành 3: Tính:

A = sin150 + tan135 + cot45;

B = 2cos30 - 3tan150 + cot135

Hướng dẫn giải:

A = sin150 + tan135 + cot45

   = 12 + (-1) + 1 = 12

B = 2cos30 - 3tan150 + cot135

   = 2.32 - 3.(- 33 + (-1) = -1 + 2$sqrt{3}

Vận dụng 2: Tìm góc α (0α180) trong mỗi trường hợp sau:

a. sinα32;

b. cosα22;

c. tanα = -1;

d. cotα = -sqrt3

Hướng dẫn giải:

a. α =  60 hoặc α =  120

b. α =  135 

c. α =  135

d. α =  150

4. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẦM TAY ĐỂ TÍNH GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC

Thực hành 4:

a. Tính cos8043'51''; tan4712'25''; cot999'19''.

b. Tìm α (0α180), biết cosα = -0.723

Hướng dẫn giải:

a.

  • cos8043'51''  0,161
  • tan4712'25''  1,08
  • cot999'19''  -0,161

b. α  13618'10''

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Bài tập 1. Cho biết sin3012; sin6032; tan45 = 1. Sử dụng mối liên hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau, phụ nhau để tính giá trị của E = 2cos30 + sin150 + tan135.

Bài tập 2. Chứng minh rằng:

a. sin20 = sin160

b. cos50 = - cos130

Bài tập 3. Tìm góc α (0α180) trong mỗi trường hợp sau:

a. cosα = - 22;

b. sinα = 0;

c. tanα = 1;

d. cotα không xác định.

Bài tập 4. Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng:

a. sinA = sin(B + C)

b. cosA = cos(B + C)

Bài tập 5. Chứng minh rằng với mọi góc α (0α180), ta đều có:

a. cos2αsin2α = 1

b. tanα. cotα = 1 (0<α<180, α90)

c. 1 + tan2α1cos2α

d. 1 + cot2α1sin2α (0<α<180, α90)

Bài tập 6. Cho góc α với cosα22  . Tính gái trị của biểu thức A = 2sin2α + 5cos2α

Bài tập 7. Dùng máy tính cầm tay, hãy thực hiện các yêu cầu dưới đây:

a. Tính sin16845'33''; cos1722'35''; tan15626'39''; cot5636'42''.

b. Tìm α (0α180) trong các trường hợp sau:

      i. sinα = 0,862;        ii. cosα = - 0,567;            iii. tanα = 0,334