bài tập về trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc - cạnh - góc (g.c.g).

10.

 Xét ΔBHC và ΔCKB có:

  • H^=K^=90
  • BC chung
  • B^=C^

ΔBHC = ΔCKB

BH = CK (hai cạnh tương ứng)

Vậy BH = CK

11. 

Xét ΔEOA và ΔFOA có:

  • E^=F^=90
  • A1^=A2^ (giả thiết)
  • OA chung

ΔEOA = ΔFOA (cạnh huyền, góc nhọn)

OE = OF (1)

Tương tự ta có ΔEOB = ΔIOB (cạnh huyền, góc nhọn)

OE = OI (2)

Từ (1) và (2) ta có OE = OF = OI

12. 

a) Nối A với B ta có:

AM // OB BAM^=ABO^ 

OA // BM ABM^=OAB^ 

Xét ΔOAB và ΔMBA có:

  • BAM^=ABO^ 
  • Chung AB
  • ABM^=OAB^

ΔOAB = ΔMBA (g.c.g)

OA = MB; OB = MA (cạnh tương ứng bằng nhau)

b) Xét ΔAMC và ΔBDM có:

  • C1^=M1^ (hai góc đồng vị)
  • A1^=B1^
  • AC = MB (vì cùng bằng OA)

ΔAMC = ΔBDM (g.c.g)

CM = MD

13.

Ta thấy 

+) chu vi ΔA1B1C1 gấp 2 lần chu vi ΔABC

+) chu vi ΔA2B2C2 gấp 2 lần chu vi ΔA1B1C1 và gấp 22 lần chu vi ΔABC

+) ...

+) chu vi ΔA10B10C10 gấp 2 lần chu vi ΔA9B9C9 và gấp 210 lần chu vi ΔABC

Vậy chu vi ΔA10B10C10 gấp 210 lần chu vi ΔABC

14. 

 

Ta nối MI để chứng minh ΔMEI = ΔINM, từ đó ta được ME = IN

Nối EK, ta chứng minh được ΔEPK = ΔKFE, từ đó ta được EP = FK

Xét ΔONM ; ΔNFI và ΔFQK, có:

  • OM = NI = FK
  • N1^=F1^=Q1^ (các góc đồng vị)
  • O1^=N2^=F2^ (các góc đồng vị)

ΔONM = ΔNFI = ΔFQK

ON = NF = FQ

Vậy ON = NF = FQ