Dưới đây là mẫu giáo án VNEN bài Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật (T3). Bài học nằm trong chương trình Khoa học tự nhiên 7. Bài mẫu có: văn bản text, file PDF, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích.

Tuần: Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết: BÀI 9: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT (T3) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được thế nào là sinh trưởng, phát triển ở sinh vật. - Phân tích được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở cơ thể sinh vật. - Nêu và lấy được các ví dụ về ảnh hưởng của các nhân tố đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, hình vẽ, thiết kế và tiến hành TN 3. Thái độ - Có hứng thú yêu thích môn học 4. Năng lực, phẩm chất - Năng lực hợp tác, năng lực xử lí thông tin. Năng lực quan sát hình ảnh, tranh vẽ, video, năng lực thiết kế và tiến hành TN liên quan đến sự ST và PT của SV - Phẩm chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trường, thiên nhiên, yêu thương hòa đồng với những người xung quanh. II. TRỌNG TÂM - Tìm hiểu thế nào là sinh trưởng, phát triển ở sinh vật? - Tìm hiểu các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở sinh vật - Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật III. CHUẨN BỊ 1. GV - Tranh vẽ H 9.1, 9.2, 9.3, 9 .4 ( nếu có) - Phiếu học tập số 1 Bảng 9.1: Tìm hiểu về sinh trưởng và phát triển Sinh trưởng Bản chất Hình thức biểu hiện Phát triển Bản chất Hình thức biểu hiện Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển - Phiếu học tập số 2 Tên sinh vật Sơ đồ phát triển Cây đậu ………………. ……….. …………… Người ……… ….… ………… …… … Con châu chấu ………………. ……….. …………… Con ếch ……… ….… ………… …… … ( có đuôi) ( có đuôi và 2 chi sau) ( đuôi ngắn dần có 4 chi) ( không đuôi) - Phiếu học tập số 3 Nhận định trong bảng sau là đúng hay sai, Hãy điền dấu x vào ô đúng hoặc sai mà em thấy phù hợp Dấu hiệu phân biệt Đúng Sai Cây hoa hồng nở hoa là sinh trưởng Cây sấu non mọc ra từ hạt sấu là sinh trưởng Con thỏ mới đẻ được 5 con thỏ con là phát triển Con cún con ăn khỏe béo mũm mĩm là phát triển Cây phượng vĩ nở hoa đỏ rực là phát triển 2. HS - Chuẩn bị trước bài, + Tìm hiểu trước về bệnh còi xương, bệnh béo phì, bệnh suy dinh dưỡng. IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Hình thức tổ chức dạy học: HS hoạt động cá nhân – nhóm trong lớp học 2. PPDH: Nêu và giải quyết vấn đề, nhóm 3. KTDH: Chia nhóm, công não, giao nhiệm vụ, phòng tranh, khăn trải bàn. V. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Các hoạt động học Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho HS, kích thích trí tò mò muốn khám phá kiến thức 2. NL, PC: năng lực xử lí thông tin; Phẩm chất: yêu thương hòa đồng với những người xung quanh. 3. Hình thức tổ chức dạy học: HS hoạt động cá nhân 4. PP: Nếu và giải quyết vấn đề 5. KT: đặt câu hỏi, công não GV yêu cầu HS suy nghĩ vấn đề: Cuộc đời của một con người có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ? HS: Cá nhân HS suy nghĩa trả lời Sản phẩm: trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của con người GV: Chốt KT, vào bài A. Hoạt động khởi động B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Mục tiêu: Nắm được các nhan tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở sinh vật 2. NL, PC: hợp tác, xử lí thông tin; sử dụng ngôn ngữ; Phẩm chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trường, thiên nhiên, 3. HTTC: Hoạt động nhóm nhỏ. 4. PP và KTDH: Dạy học theo nhóm: động não , đặt câu hỏi, công não, khăn trải bàn. GV giao NV cho cá nhân, nhóm : Liên hệ thực tế, kể ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và thực vật. HS đọc SHD, liên hệ thực tế => hoạt động cá nhân sau đó thống nhất nhóm, nêu ra được các nhân tố. (KT khăn trải bàn) + Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét và bổ sung - Sản phẩm HS phải đạt được: Kể tên được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở ĐV và TV GV: yêu cầu HS nghiên cứu lấy VD chứng minh: + Sự sinh trưởng và phát triển của SV phụ thuộc vào loài + Sự sinh trưởng và phát triển của con người phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng HS: Thảo luận lấy được VD chứng minh GV: Chốt kiến thức B. Hoạt động hình thành kiến thức 3. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật - Các nhân tố ảnh hưởng đến sự ST và PT: + Ở thực vật: - Loài - Chất dinh dưỡng (nước, muối khoáng, chăm sóc…) - Nhiệt độ - Ánh sáng - Độ ẩm... + Ở động vật: - Loài - Giới - Chế độ dinh dưỡng - Bệnh tật. - Ví dụ sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật phụ thuộc vào loài cây: + Sự ST và PT của lợn khác với cá, mèo, cây bàng khác với cây lúa. - Ví dụ sự sinh trưởng và phát triển của con người các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: Bệnh béo phì, còi xương, người lùn và khổng lồ chịu ảnh hưởng bởi hoocmon sinh trưởng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: Củng cố được KT cơ bản 2. NL: giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ ; PC: biết chia sẻ, yêu thương những người xung quanh 3. Hình thức tổ chức dạy học: HS hoạt động cá nhân trong lớp học 4. PP – KTDH: nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu hỏi, công não, ... GV: yêu cầu HS hoạt động cá nhân, làm bài tập số 4 HS: làm bài tập GV: Chốt kiến thức C. Hoạt động luyện tập Bài 4: Trong 1 năm đầu là giai đoạn sinh trưởng của cá đạt khối lượng cao nhất. Sau 1 năm thì cá chuyển sang giai đoạn mới, không tăng trưởng về kích thước và khối lượng. Vì vậy cần thu hoạch cá sau 1 năm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG GV yêu cầu HS về nhà xem 1 đoạn video về sự sinh trưởng và phát triển ở 1 sinh vật bất kì, nêu được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG GV yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu thêm về sinh trưởng và phát triển => viết một bài báo cáo khoảng 500 từ về sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật Gợi ý: - Sinh trưởng ở các loài khác nhau; - Tốc độ, các nhân tố ảnh hưởng