Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài: Truyện Kiều (Phần tác giả). Bài học nằm trong chương trình Ngữ văn 10 tập 2. Bài mẫu có: văn bản text, file word đính kèm. Có hình ảnh để người đọc xem trước. Nếu cảm thấy phù hợp, thầy cô có thể tải về..

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp: ………………………………… ………………………………… Tuần 25 – Tiết 73: TRUYỆN KIỀU (PHẦN TÁC GIẢ) Nguyễn Du I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: - Nắm rõ một số nét chính về hoàn cảnh xã hội và tiểu sử Nguyễn Du có ảnh hưởng đến sáng tác của ông. - Nắm được một số đặc điểm chính trong sự nghiệp sáng tác và những đặc trưng cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong các tác phẩm của Nguyễn Du. - Nắm được một số đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều qua các đoạn trích. 2. Về kĩ năng: Nhìn nhận và tiếp cận ở mức độ phân tích một đỉnh cao văn học. 3. Về thái độ: Trân trọng, yêu mến con người và di sản văn học của đại thi hào văn học Nguyễn Du. II. Trọng tâm 1. Kiến thức: - Những yếu tố có liên quan và biểu hiện rõ nét trong tác phẩm của Nguyễn Du. - Cốt truyện. - Đặc điểm sáng tác của Nguyễn Du 2. Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản 3. Về thái độ: Biết yêu mến, trân trọng tài năng của nhà thơ 4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển: - Năng lực thu thập thông tin - Năng lực đọc – hiểu các văn bản tiểu sử - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác giả văn học - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học của Nguyễn Du III. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo. - Sưu tầm tranh, ảnh, video clip, audio về tác giả Nguyễn Du 2. Học sinh: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm... IV. Tổ chức dạy và học. Bước 1: Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp Bước 2: Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ ? - Nỗi nhớ thương của người chinh phụ được thể hiện như thế nào ở 8 câu thơ cuối ? Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới: 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút) Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về cuộc đời - GV giao nhiệm vụ: + Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem phim về tác giả Nguyễn Du + Chuẩn bị bảng lắp ghép thông tin về tác giả - Học sinh: + Lắp ghép tác phẩm với thể loại + GV nhận xét và dẫn vào bài mới: - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút) Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học HĐ 1: HD HS tìm hiểu về cuộc đời tác giả Nguyễn Du. - Gia đình Nguyễn Du có gì đặc biệt? Nó tác động tích cực đến ông ntn? Hs thảo luận, phát biểu. Gv nhận xét, bổ sung: Dòng họ, gia đình Nguyễn Du có nhiều người tài hoa, đỗ đạt cao. Dân gian tương truyền câu ca dao ngợi ca: Bao giờ Ngàn Hống hết cây/ Sông Rum hết nước họ này hết quan. - Quê cha, quê mẹ, nơi sinh ra và lớn lên của Nguyễn Du có tác động đến ông ntn - Trong khoảng thời gian 1765 - 1820, XHVN có gì đặc biệt? Hs thảo luận, trả lời. Gv nhận xét , bổ sung: Một phen thay đổi sơn hà/ Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu? - Nêu những nét lớn của cuộc đời Nguyễn Du? Tác động của chúng đến sự nghiệp văn học của ông? Hs thảo luận, phát biểu. Gv nhận xét, bổ sung: Trong phủ Nguyễn Nghiễm, ngựa xe quan lại đi lại tấp nập, kẻ nô bộc cúng được mặc gấm, ăn thịt. Nguyễn Khản (người anh cùng cha khác mẹ với Nguyễn Du) làm quan to trong phủ chúa Trịnh. Ông là người say mê âm nhạc, trong phủ ko lúc nào ngừng tiếng tơ tiếng trúc. - Nguyễn Du từng được thăng qua các chức: Tri huyện Phù Dung (Khoái Châu- Hưng Yên), tri phủ Thường Tín (Hà Tây), Đông Các điện học sĩ, Cai bạ Quảng Bình, Cần tránh điện học sĩ, Chánh sứ đi sứ Trung Quốc. - Tương truyền, trước khi mất Nguyễn Du yêu cầu người nhà xem chân tay ông đã lạnh chưa. Khi người nhà trả lời đã lạnh cả rồi. Nguyễn Du chỉ nói “được” rồi mất, ko trối lại một điều gì I. Cuộc đời: Nguyễn Du (1765- 1802), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên. 1. Gia đình và quê hương: a. Gia đình: b. Quê hương: 2. Thời đại và xã hội - Thời thơ ấu và niên thiếu: sống trong ko khí một gia đình phong kiến quý tộc bậc nhất ở kinh thành Thăng Long  có điều kiện thuận lợi để: + Dùi mài kinh sử, tích lũy vốn văn hóa, văn học, làm nền tảng cho sáng tác văn chương sau này. + Hiểu rõ bản chất của hàng quan lại đương thời cùng với cuộc sống phong lưu, xa hoa của giới quý tộc phong kiến  để lại dấu ấn đậm nét trong các sáng tác của Nguyễn Du. - Đỗ Tam trường năm 18 tuổi (1783). - Từ 1789 - trước khi ra làm quan cho nhà Nguyễn: + Trải qua thời kì hơn 10 năm gió bụi lưu lạc ở quê vợ (Quỳnh Côi, trấn Sơn Nam - nay thuộc tỉnh Thái Bình), ông rơi vào cuộc sống vô cùng khó khăn, thiếu thốn, cực khổ.  Đem lại cho ông những hiểu biết và niềm cảm thông sâu sắc với cuộc sống cực khổ của nhân dân lao động, giúp ông suy ngẫm về xã hội, về thân phận con người trong sự biến động dữ dội của lịch sử.  Thúc đẩy sự hình thành tài năng và bản lĩnh sáng tạo văn chương. Ông đã học được tiếng nói hàng ngày của người trồng dâu, trồng gai và nắm vững ngôn ngữ nghệ thuật dân gian, tạo tiền đề hình thành phong cách ngôn ngữ trong những sáng tác văn học bằng chữ Nôm, đặc biệt là ngôn ngữ của Truyện Kiều. + Từng có mưu đồ chống Tây Sơn nhưng thất bại, bị bắt rồi được tha về quê cha (Hà Tĩnh) sống ẩn dật. - Năm 1802, bất đắc dĩ phải ra làm quan dưới triều Nguyễn. Con đường hoạn lộ của ông rất hanh thông. Làm quan lần lượt qua nhiều địa phương, từ Hưng Yên đến Thường Tín, Hà Tây, vào Quảng Bình, Huế,...ông có dịp hiểu rõ hơn cuộc sống của nhân dân trên một địa bàn rộng lớn. Làm Chánh sứ đi sang Trung Quốc, ông có dịp nâng cao tầm khái quát của những tư tưởng xã hội và thân phận con người trong các sáng tác văn học của mình. - Bị ốm, mất ở Huế ngày 18/9/1820.  Nguyễn Du là một con người tài hoa bất đắc chí lại phải nếm trải bao đắng cay, thăng trầm trong cuộc đời. Ở ông có một trái tim nghệ sĩ bẩm sinh và thiên tài, “con mắt thấu sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời” cùng một trí tuệ uyên bác. Đó là những tố chất hun đúc nên một nghệ sĩ thiên tài. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về sự nghiệp văn học *HĐ 2: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du. - Kể tên các sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du? Nêu những nội dung chính của tập Bắc hành tạp lục? Gv bổ sung: Thơ chữ Hán Nguyễn Du chủ yếu là những vần thơ tâm tình, khắc họa hình tượng chủ thể trữ tình Nguyễn Du, một tâm trạng rất động trước mọi biến cố của cuộc đời. Đọc thơ ông, người đọc cảm nhận được một cõi lòng đau thwng, tê tái, sâu kín, như ông từng nói: “Ta có một tấc lòng ko biết ngỏ cùng ai”. Bên trong tâm sự đau thương ấy là những suy ngẫm của nhà thơ về con người, xã hội, những chiêm nghiệm sâu sắc đầy trắc ẩn về những biến động của cuộc sống đang diễn ra trước mắt. Làm thơ là cách ông đặt vấn đề trực tiếp về số phận con người trong tương giao với vận mệnh của thời đại, nhất là thời đại ông đang sống. - Nêu các sáng tác bằng chữ Nôm của Nguyễn Du?... Gv bổ sung: Trong Văn chiêu hồn, Nguyễn Du cất tiếng khóc than cho mười kiếp người nhỏ bé, đáng thương nhất trong xã hội (những tiểu nhi tấm bé, những phụ nữ, kĩ nữ tài hoa bạc mệnh, những học trò nghèo, những người hành khất, những người dân lao động lam lũ “đòn gánh tre chín dạn hai vai”,... - Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du? Nêu dẫn chứng minh họa? II. Sự nghiệp văn học: 1. Các sáng tác chính: a. Sáng tác bằng chữ Hán: - Nam trung tạp ngâm: gồm 40 bài thơ ngâm khi ở phương Nam (thời gian làm quan ở Huế và Quảng Bình- những địa phương ở phía nam Hà Tĩnh, quê hương ông). - Thanh Hiên thi tập: gồm 78 bài viết trong thời gian lưu lạc. - Bắc hành tạp lục: gồm 131 bài được viết trong thời kì đi sứ Trung Quốc. Những nội dung chính của tập Bắc hành tạp lục: + Ca ngợi, đồng cảm với các nhân cách cao thượng và phê phán những nhân vật phản diện. VD: Phản chiêu hồn. + Phê phán XHPK chà đạp quyền sống của con người. + Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới đáy xã hội, bị đày đọa hắt hủi. VD: Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành.  Nội dung thơ chữ Hán nói chung: thể hiện trực tiếp tư tưởng, tình cảm và nhân cách Nguyễn Du. b. Sáng tác bằng chữ Nôm: - Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh): + Gồm 3254 câu thơ lục bát, bắt nguồn từ Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc). + Bằng tài năng và tâm huyết của mình, Nguyễn Du đã sáng tạo nên một tác phẩm mới, với một cảm hứng mới, một cách nhận thức và lí giải hiện thực mới và gửi gắm vào đó tâm sự của con người thời đại ông. Truyện Kiều được coi là kiệt tác của VHTĐVN. - Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh): + Thể thơ: song thất lục bát. + Nội dung: thể hiện một cách cảm động, thấm thía tình thương con người của Nguyễn Du. 2. Một vài đặc điểm về nội dung và ngệ thuật thơ văn Nguyễn Du: a. Đặc điểm nội dung: - Đề cao xúc cảm, mang đậm chất trữ tình. - Có những khái quát về cuộc đời và thân phận con người mang tính triết lí cao và thấm đẫm cảm xúc. - Mang đậm chủ nghĩa nhân đạo: + Bộc lộ sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người, đặc biệt là những con người nhỏ bé, bất hạnh, nhất là những người phụ nữ. + Khái quát, tố cáo bản chất tàn bạo của chế độ phong kiến, bọn vua chúa tàn bạo, bất công chà đạp lên quyền sống con người. + Là người đầu tiên trong VHTĐVN đặt vấn đề về người phụ nữ hồng nhan đa truân, tài hoa bạc mệnh với tấm lòng và cái nhìn nhân đạo sâu sắc. + Ông đã đề cập đến một vấn đề rất mới nhưng cũng rất quan trọng của chủ nghĩa nhân đạo trong VH: xã hội cần phải trân trọng những giá trị tinh thần do đó cần phải trân trọng chủ thể sáng tạo ra những giá trị tinh thần đó. + Đề cao quyền sống con người, đồng cảm, trân trọng, ngợi ca tình yêu lứa đôi tự do và hạnh phúc con người.  Nguyễn Du là tác giả tiêu biểu của trào lưu nhân đạo chủ nghĩa trong VH cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX. b. Đặc sắc nghệ thuật: - Với học vấn uyên bác, ông thành công ở nhiều thể loại thư ca cổ Trung Quốc: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành. - Sử dụng thơ lục bát, thơ song thất lục bát chữ Nôm đạt tới tuyệt đỉnh. - Kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo ngôn ngữ bình dân và bác học. HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết *Đánh giá về vị trí của Nguyễn Du trong nền VH dân tộc? III. Tổng kết bài học Vị trí của Nguyễn Du trong nền VH dân tộc: là một thiên tài VH, đại thi hào dân tộc, đồng thời là danh nhân văn hóa thế giới. 3. LUYỆN TẬP (3 phút) Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học GV giao nhiệm vụ: Trình bày ngắn gọn các sáng tác chính và một vài đặc điểm về nội dung, nghệ thuật thơ văn ND? TRẢ LỜI Mục II. 4. VẬN DỤNG (5 phút) Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học GV giao nhiệm vụ: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự nghiệp sáng tác văn học của Nguyễn Du? - Quê hương - Gia đình - Thời đại - Cảnh ngộ riêng 5. TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút) Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học GV giao nhiệm vụ: Đọc những câu mở đầu của các tác phẩm Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm, truyện Kiều. Hãy chỉ ra điểm giống nhau trong nội dung tư tưởng những câu trên. Tại sao các tác giả lại mở đầu bằng những câu như thế? - Ba tác phẩm viết vào thế kỉ 18,19, cùng đề tài người phụ nữ, đại diện cho những người phụ nữ trong xã hội phong kiến, số phận lênh đênh chìm nổi. Số mệnh đó được lí giải theo thuyết tài mệnh tương đố, hồng nhan đa truân. - Đoạn thơ mở đầu giới thiệu về đề tài, giọng điệu của tác phẩm đồng thời là tiếng nói lên án những bất công ngang trái đối với người phụ nữ. Đó là điểm gặp gỡ của 3 nhà thơ. Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (5 phút) - Nguyễn Du đã có những đóng góp lớn đối với nền văn học dân tộc - Học bài, đọc thêm tài liệu về sự nghiệp VH của Nguyễn Du. - Soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.