Dưới đây là mẫu giáo án bài 4: Sử dụng các hàm để tính toán được soạn theo công văn 5512. Bài học nằm trong chương trình tin học lớp 7. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích và tham khảo cần thiết..

BÀI 4: SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN

 

I - MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS hiểu được hàm là công thức được định nghĩa từ trước, đồng thời hiểu được tác dụng của hàm trong quá trình tính toán.

2. Năng lực

- Năng lực chung: tự học, tư duy, giao tiếp, học nhóm, sử dụng ngôn ngữ của môn học

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT.

+ Năng lực về đạo đức hành vi phù hợp khi sử dụng CNTT.

3. Phẩm chất

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Phòng máy, giáo trình.

2. Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b) Nội dung: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

c) Sản phẩm: Hs quan sát và lắng nghe GV nói.

d) Tổ chức thực hiện: Giới thiệu nội dung cần tìm hiểu, chiếu bảng tính phân tích nhu cầucần sử dụng hàm (ví dụ hàm Max). Giới thiệu nội dung tổng quan toàn bài.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: HS tìm hiểu hàm trong chương trình bảng tính

a) Mục tiêu: HS hiểu được và nắm được hàm là công thức được định nghĩa từ trước, đồng thời hiểu được tác dụng của hàm trong quá trình tính toán.

b) Nội dung: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thức bài học

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Giới thiệu về chức năng của Hàm cho HS hiểu.

GV: Sử dụng tranh vẽ sẵn làm mẫu cho HS quan sát.

GV: Lấy VD thực tế.

GV: Lấy VD nhập số trực tiếp từ bàn phím.

GV: Lấy VD nhập theo địa chỉ ô.

- Yêu cầu HS làm thử trên máy của mình.

GV: Chú ý cho HS cách nhập hàm như nhập công thức trên bảng tính.

(Dấu – là ký tự bắt buộc)

GV: Thao tác trên máy chiếu cho HS quan sát.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và thảo luận

+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS đứng dậy trình bày kết quả

+ GV gọi HS đứng dậy nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

1. Hàm trong chương trình bảng tính

- Hàm là công thức được định nghĩa từ trước.

- Hàm được sử dụng để thực hiện tính toán theo công thức.

 Ví dụ1: Tính trung bình cộng của: 3 ,4, 5.

C1: Tính theo công thức thông thường:  =(3+4+5)/3

C2: Dùng hàm  để tính:  =AVERAGE(3,4,5)

VD2: Tính trung bình cộng của 3 số trong các ô A1, A5, A6:

=AVERAGE(A1,A5,A6)

 

Hoạt động 2: Cách sử dụng hàm

a) Mục tiêu: HS biết cách sử dụng hàm

b) Nội dung: Hỏi và trả lời, trao đổi nhóm.

c) Sản phẩm: HS nắm rõ kiến thức bài học

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HỌC SINH

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Chú ý cho HS cách nhập hàm như nhập công thức trên bảng tính.

(Dấu – là ký tự bắt buộc)

GV: Thao tác trên máy chiếu cho HS quan sát.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và thảo luận

+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ HS đứng dậy trình bày kết quả

+ GV gọi HS đứng dậy nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.

2. Cách sử dụng hàm

- Chọn ô cần nhập

- Gõ dấu =

- Gõ hàm theo đúng cú pháp

- Gõ Enter.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức để hoàn thành BT.

b) Nội dung: Trao đổi, giải quyết vấn đề, thực hiện hoạt động nhóm.

c) Sản phẩm: Kết quả BT của HS

d) Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Nếu trong 1 ô tính có các ký hiệu ########, điều đó có nghĩa là?

A. Công thức nhập sai và bảng tính thông báo lỗi

B. Dòng chứa ô đó có độ cao thấp nên không hiển thị hết chữ số

C. Ô tính đó có độ rộng hẹp nên không hiển thị hết chữ số

D. Nhập sai dữ liệu.

Nếu trong 1 ô tính có các ký hiệu ########, điều đó có nghĩa là Ô tính đó có độ rộng hẹp nên không hiển thị hết chữ số

Đáp án: C

Câu 2: Hàm AVERAGE là hàm dùng để:

A. Tính tổng

B. Tìm số nhỏ nhất

C. Tìm số trung bình cộng

D. Tìm số lớn nhất

Hàm AVERAGE là hàm dùng để tìm số trung bình cộng của các số trong dãy.

Đáp án: C

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Giúp những học sinh vận dụng và mở rộng thêm kiến thức của mình.

b) Nội dung: Trao đổi, giải quyết vấn đề, thực hiện hoạt động cá nhân

c) Sản phẩm: Kết quả BT của HS

d) Tổ chức thực hiện:

GV chia lớp thành nhiều nhóm

( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập

? Trong cách sử dụng hàm có gì giống với nhập công thức trên trang tính?        

- HS trả lời.

- HS nộp vở bài tập.

- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

*HƯỚNG DẪN BÀI TẬP VỀ NHÀ

- Xem trước bài mới.