Giải Unit 2: Adventure - 2C. Listening - Sách Tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo. Phần đáp án chuẩn, hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập có trong chương trình học của sách giáo khoa. Hi vọng, các em học sinh hiểu và nắm vững kiến thức bài học..

1. VOCABULARY Put the adjectives below into three groups describing: a) people, b) extreme sports and c) landscapes. Some adjectives can go into more than one group. (TỪ VỰNG. Xếp các tính từ dưới đây thành ba nhóm mô tả: a) con người, b) các môn thể thao mạo hiểm và c) phong cảnh. Một số tính từ có thể xếp vào nhiều hơn một nhóm.)

Adjectives to describe adventure    athletic     brave      impressive      remote        risky

spectacular       strong       terrifying       thrilling

Trả lời:

a) People: brave, strong

b) Extreme sports: athletic, risky, terrifying, thrilling

c) Landscapes: impressive, remote, spectacular

2. SPEAKING Describe the photos above. Where are the people? What are they doing? What kind of people do you think they are? Use adjectives from exercise 1 and words from lesson 2A on page 22. (NÓI. Mô tả các bức ảnh trên. Những người này đang ở đâu? Họ đang làm gì? Bạn nghĩ họ là người như thế nào? Sử dụng các tính từ trong bài tập 1 và các từ ở bài 2A trang 22.)

 Giải Unit 2 Adventure - 2C. Listening

Trả lời:

- They are in the top of a very high and steep mountain.

- They are going skydiving.

- I think they are brave and strong people.

3. Read the Listening Strategy. Then listen to six people talking about BASE jumping. Write the synonyms or antonyms that they use for the underlined words. (Đọc Chiến lược Nghe. Sau đó, hãy nghe sáu người nói về BASE jump. Viết các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa mà họ sử dụng cho các từ được gạch dưới.)

1 Fred loves being in wild, far-away places. remote 

2 Sally says BASE jumping isn't popular with older people . _______

3 Chris doesn't consider himself a courageous person. ________

4 Celina says people who arerït strong and fit shouldn't try BASE jumping. _______

5 For Shelley, the appeal of BASE jumping is the breathtaking landscapes where you do it.______ 

6 Martin really didn't enjoy BASE jumping. ________

Trả lời:

Updating...

4. Read the sentences. Can you think of synonyms for any of the underlined words? Write them in your notebook. (Đọc các câu. Bạn có thể nghĩ ra từ đồng nghĩa cho từ được gạch dưới nào không? Viết chúng vào sổ tay của bạn)

1 Tanya likes extreme sports because they're dangerous.

=> - like: love, (be) keen on, enjoy,...

     - dangerous: risky, serious, threatening,...

2 A friend told Tanya to try BASE jumping.

=> told (tell): say, speak,...

3 Tanya didn't enjoy her first experience of BASE jumping.

=> didn't enjoy: hate, dislike,...

4 The cliffs in Tonsai, Thailand are the perfect venue for BASE jumping, in Tanya's opinion.

=> venue: place, location, site,...

5 Tanya thinks the dangers of BASE jumping make women unwilling to try it.

=> danger: risk, threat, insecurity,...

6 Tanya thinks Roberta Mancino is a great sportswoman.

=> - great: good, wonderful, awesome,...

     - sportswoman: athlete,...

5. Listen. Are the sentences in exercise 4 true or false? Write Tor F. (Lắng nghe. Các câu trong bài tập 4 đúng hay sai? Viết T or F.)

Trả lời:

Updating...

6. SPEAKING Work in pairs. Explain why you would or would not like to try BASE jumping. Give three reasons. Use the adjectives in exercise 1 and ideas from exercise 3 to help you. (NÓI. Làm việc theo cặp. Giải thích lý do tại sao bạn muốn hoặc không muốn thử nhảy BASE. Đưa ra ba lý do. Các tính từ trong bài tập 1 và các ý tưởng từ bài tập 3 có thể giúp bạn.)

Gợi ý:

I would not like to try BASE jumping, because:

+ Firstly, It's a risky sport.

+ Secondly, I'm afraid of heights.

+ Thirdly, I'm not strong enough.