Giải câu 4 trang 43 sách phát triển năng lực toán 9 tập 1.

a, 3x2+6x+7+5x2+10x+14=42xx2

<=> 3(x+1)2+4+5(x+1)2+9=5(x+1)2

Ta có: 3(x+1)2+42, 5(x+1)2+93

=> [3(x+1)2+4+5(x+1)2+9]2+3=5

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x + 1 = 0 => x = -1 (1)

Mặt khác 5(x+1)25. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x + 1 = 0 => x = -1 (2)

Từ (1) và (2) suy ra hai vế của phương trình đã cho đều bằng 5 khi và chỉ khi x = - 1

Vậy tập nghiệm của phương trình S = {-1}

b, x26x+15x26x+11=x26x+18

<=> (x3)2+6(x3)2+2=(x3)2+9

Ta có: (x3)2+6(x3)2+262=3. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x - 3 = 0 => x = 3 (1)

Mặt khác (x3)2+93. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x - 3 = 0 => x = 3 (2)

Từ (1) và (2) suy ra hai vế của phương trình đã cho đều bằng 3 khi và chỉ khi x = 3

Vậy tập nghiệm của phương trình S = {3}

c, x22x+5+x1=2

ĐKXĐ: x1

x22x+5+x1=2 <=> (x1)2+4+x1=2

Xét (x1)2+4+x12+0=2. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x - 1 = 0 => x = 1

=> Hai vế của phương trình đều bằng 2 khi và chỉ khi x = 1 (tm)

Vậy tập nghiệm của phương trình S = {1}

d, x2+4x=x26x+11

ĐKXĐ: 2x4

Ta có: (x2+4x)22(x2+4x)=4 <=> 0x2+4x2 (1)

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x2=4x <=> x - 2 = 4 - x <=> x = 3

Mặt khác x26x+11=(x3)2+22 (2)

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x - 3 = 0 <=> x = 3

Từ (1) và (2) suy ra hai vế của phương trình đã cho đều bằng 2 khi và chỉ khi x = 3 (thỏa mãn ĐKXĐ)

Vậy tập nghiệm của phương trình S = {3}