Giải câu 1 trang 88 sách phát triển năng lực toán 9 tập 1.

a, BC = AC2+AB2=122+102=244

AB.AC = AH.BC => AH = AB.ACBC = 7,68 cm

AB2 = BC.BH => BH = AB2BC = 6,4 cm

tanB = ACAB = 1,2 => B^=50011

tanBAH^=BHAH = 0,83 => BAH^=39048

b, i. cosC.sinB = HCAC.ACBC = HCBC

sinC.cosB = ABBC.BHAB = BHBC

ii. BC = BH + HC = AB.cosB + AC.cosC

iii. tanB.sinB = AHBH.AHAB = AH2AB.BH = HB.HCAB.HB = HCAB

iv. AH = AB.sinB = AC.sinC

SABC = 12.BC.AH = 12.BC.AB.sinB = 12.BC.AC.sinC.

v. BC2 = AB2 + AC2

AB + AC 2.BC <=> (AB + AC)2 2BC2

<=> AB2 + AC2 + 2AB.AC 2(AB2 + AC2)

<=> AB2 + AC2 - 2.AB.AC 0

<=> (AB - AC)2 0 (luôn đúng)

=> đpcm

vi. Kẻ CI là phân giác của góc C và I thuộc AH => ACI^=HCI^=AHC^2

+ Ta có: SAHC12.AH.HC

SACI = 12.AC.CI.sinACI^ 

SHCI = 12.HC.CI.sinHCI^

Mà SAHC = SACI + SHCI 

=>  12.AH.HC = 12.AC.CI.sinACI^ + 12.HC.CI.sinHCI^

<=> AH.HC = CI.sinHCI^.(AC + HC)

Mặt khác CI = HCcosHCI^

=> AH.HC = HCcosHCI^.sinHCI^.(AC + HC)

<=> AH = tanHCI^.(AC + HC)

<=> tanHCI^ = AHAC+HC

<=> tanAHC^2 = AHAC+HC (đpcm)

c, 

Giải câu 1 trang 88 sách phát triển năng lực toán 9 tập 1

i. Xét tứ giác AEFH có: AE // HF (cùng vuông góc AC); AF //HE (cùng vuông góc với AB)

=> AEFH là hình bình hành

Hình bình hành AEFH có A^=900 => AEFH là hình chữ nhật 

=> AH = EF

ii. Xét tam giác vuông AHC có HF là đường cao => AH2 = AF.AC

Xét tam giác vuông ABC có AH là đường cao => AH2 = BH.HC

=> AH2 = AF.AC = BH.HC

Mà EF = AH => EF2 = AH2 = AF.AC = BH.HC

iii. Xét tam giác vuông AHC có HF là đường cao => AH2 = AF.AC

Xét tam giác vuông AHB có HE là đường cao => AH2 = AE.AB

=> AF.AC = AE.AB => AEAC=AFAB

Xét tam giác AEF và tam giác ACB có :

  • góc A chung
  • AEAC=AFAB

=> ΔAEFΔACB

=> AEF^=ACB^AFE^=ABC^.

iv. Tam giác ABC vuông tại A có AO là đường trung tuyến => AO = 12BC = OB = OC

+ Tam giác OAB có: OA = OB => Tam giác OAB cân tại O

=> OAB^=OBA^ (1)

+ AEFH là hình chữ nhật => AH = EF.

+ Gọi I là giao điểm của AH và EF => IA = IH = IE = IF

+ Tam giác EIA có IA = IE => Tam giác EIA cân tại I 

=>  IEA^=IAE^ (2)

OBA^+IAE^=900 (3)

Từ (1), (2) và (3) => IEA^+IAE^=900 hay AI  EF

v. Ta có: TEH^+HEF^=900

              THE^+EHA^=900

HEF^=EHA^ (vì AEFH là hình chữ nhật )

=>  TEH^=THE^

=> Tam giác ETH cân tại T => ET = TH (1)

Ta có: EBT^+THE^=900 (tam giác HEB vuông tại E)

          BET^+TEH^=900 

TEH^=THE^ (chứng minh ở trên)

=> EBT^=EBT^

=> Tam giác TEB cân tại T => ET = TB (1)

Từ (1) và (2) => TH = TB = 12HB

Chứng minh tương tự ta có: SH = SC = 12HC

vi. EFST là hình thanh vuông (vì ET EF và FS EF)

SEFST = (TE+FS).EF2 = (12HB+12HC).EF2 = 12(HB+HC).EF2 = 14.BC.EF = 14.BC.AH

SABC = 12.BC.AH

=> SEFST = 12SABC

vii. 

Giải câu 1 trang 88 sách phát triển năng lực toán 9 tập 1

+ AH2 = HB.HC (*)

+ Xét tam giác ABK vuông tại B và BH là đường cao

=> BH2 = AH.HK (3)

+ Xét tam giác ACG vuông tại  C có CH là đường cao:

=> CH2 = AH.HG (4)

=> Nhân vế với vế của (3) và (4) ta có:

BH2.CH2 = AH.HK.AH.HG = AH2.HK.HG

<=> BH2.CH2 = BH.CH.HK.HG (AH2 = HB.HC)

<=> BH.CH = HK.HG (**)

Từ (*) và (**) =>  AH2 = HB.HC = HK.HG

+ Xét tam giác AHB vuông tại H có HE là đường cao => BH2 = BE.AB (5)

Từ (3) và (5) => BH2 = BE.AB = AH.HK