Giải hóa học lớp 11 tập 2, giải bài 40 Ancol trang 179 sgk hóa học 11, để học tốt hóa học 11. Bài này sẽ giúp các em nắm vững được lý thuyết cũng như cách giải các bài tập của bài Luyện tập. Cách làm đầy đủ, chi tiết và rõ ràng..

Nội dung bài viết gồm 2 phần:

  • Ôn tập lý thuyết
  • Hướng dẫn giải bài tập sgk

A. LÝ THUYẾT

I. Định nghĩa, phân loại

1. Định nghĩa

  • Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử hidrocacbon no.

2. Phân loại

  • Căn cứ phân loại

Gốc hidrocacbon

Số nhóm OH

Bậc ancol

Ancol no, ko no

Ancol đơn chức, đa chức

Ancol bậc 1, 2, 3

II. Đồng phân, danh pháp

1. Đồng phân

  • Đồng phân mạch cacbon.
  • Đồng phân vị trí nhóm –OH.

2. Danh pháp

  • Tên thông thường (gốc - chức)

Tên  = ancol + tên gốc ankyl + ic

  • Tên thay thế

Tên = tên HC tương ứng + số chỉ vị trí nhóm -OH + ol

III. Tính chất hóa học

  • Nhiệt độ sôi, khối lượng riêng của ancol tăng khi số cacbon tăng.
  • Độ tan của ancol  giảm khi số cacbon tăng.
  • Ancol có liên kết hidro nên:
    • Nhiệt độ sôi sôi lớn hơn các chất có cùng số C hoặc cùng phân tử khối.
    • Tan nhiều trong nước là do tạo liên kết H với nước.

III. Tính chất hóa học

1. Phản ứng thế H của nhóm -OH

  • Phản ứng chung của ancol

2CnH2n+1OH + 2Na → 2CnH2n+1ONa + H2

  • Tính chất đặc trưng của glixerol ( và các ancol có 2 nhóm -OH liên tiếp)

Glixerol hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành phức chất tan, màu xanh da trời

2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

=>Phản ứng nhận biết ancol đơn chức và ancol đa chức.

2. Phản ứng thế nhóm OH

  • Phản ứng với axit vô cơ

C2H5OH + HBr → C2H5Br +  H2O

R - OH + HA → R-A + H2O

  • Pư với ancol

C2H5-OH + HO-C2H5 →(H2SO4đ, to) C2H5OC2H5 + H2O

3. Phản ứng tách nước tạo anken

CnH2n + 1OH →(H2SO4đ, to) CnH2n + H2O

4. Phản ứng oxi hóa

  • Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

Ancol bậc 1 (R - CH2 - OH) + CuO →(to)  anđehit (R - CHO) + Cu + H2O

Ancol bậc 2 (R -C(R1)H-OH) + CuO →(to)  xeton (R-CO-R1) + Cu + H2O

  • Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

CnH2n+1OH + $\frac{3n}{2}$O→(to) nCO2+(n+1)H2O

V. Điều chế

1. Phương pháp tổng hợp

  • Anken + H2O →(H2SO4đ, to) ancol

C2H4 + H2O →(H2SO4đ, to)  C2H5OH

  • Dẫn xuất hal + NaOH

C2H5Cl + NaOH →(to) C2H5OH + NaCl

2. Phương pháp sinh hóa

(C6H10O5)n→(H2O, xt, to)C6H12O6  →(enzim)  C2H5OH

VI. Ứng dụng

Giải bài 40 hóa 11: Ancol - sgk trang 179

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Câu 1: Trang 186 sgk hóa 11

Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ancol đồng phân của nhau có công thức phân tử C5H12O

Câu 2: Trang 186 sgk hóa 11

Viết các phương trình hóa học của phản ứng giữa propan-1-ol với mỗi chất sau:

a)   Natri kim loại

b)   CuO, đun nóng

c)    Axit HBr, có xúc tác. 

Trong mỗi phản ứng trên ancol giữ vai trò gì: chất khử, chất oxi hoá, axit, bazơ ?  Giải thích.

Câu 3: Trang 186 sgk hóa 11

Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng đựng trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.

Câu 4: Trang 186 sgk hóa 11

Từ propen và các chất vô cơ cần thiết có thể điều chế được các chất sau đây: propan-2-ol (1); propan-1,2-điol (2). Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

Câu 5: Trang 187 sgk hóa 11

Cho 12,20 g hỗn hợp X gồm etanol và propan -1 –ol tác dụng với natri (dư) thu được 2,80 lít khí (đktc).

a)  Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X

b)  Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO đun nóng. Viết phương trình hóa học của phản ứng.

Câu 6: Trang 187 sgk hóa 11

Oxi hóa hoàn toàn 0,60 g một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình (1) đựng H2SO4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng dung dịch KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32 g.

a) Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng các phương trình hóa học.

b) Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A

c) Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđêhit tương ứng. Gọi tên của A.