Địa lí 8: Biểu đồ khí hậu Việt Nam.

A. LÍ THUYẾT

Việc sử dụng biểu đồ khí hậu cho phép thể hiện đặc điểm khí hậu tại các trạm quan trắc, đại diện tiêu biểu cho 1 lãnh thổ nhất định; đòng thời thể hiện được diễn biến của yếu tố nhiệt độ và lượng mưa trong năm.

Đối với đặc điểm khs hậu Việt Nam, phần lớn các nhà khoa học trong và ngoài nước đều sử dụng các chỉ tiêu:

  • Nhiệt độ trung bình tháng, năm <20⁰C là lạnh; ≥20⁰C là nóng. Các tháng có nhiệt độ trung bình <20⁰C là mùa lạnh, các tháng có nhiệt độ trung bình ≥20⁰C là mùa nóng.
  • Lượng mưa trung bình tháng < 100mm là mưa ít; ≥100mm là mưa nhều. Các tháng có lượng mưa < 100mm là mùa khô, các tháng có lượng mưa ≥ 100mm là mùa mưa.

Biểu đồ khí hậu được xác định bởi 2 trục dọc và 1 trục ngàng:

  • Trục dọc bên trái thể hiện trị số nhiệt độ trung bình tháng (⁰C)
  • Trục dọc bên phải thể hiện trị số lượng mưa trung bình tháng (mm)
  • Trục ngang thể hiện các tháng trong năm (tháng)

Biểu đồ khí hậu được trình bày dưới dạng chữ nhật đứng. Trên đó, trị số nhiệt độ trung bình tháng được đặt ở chính giữa ô tháng. Đường nối chúng từ tháng 1 đến tháng 12 là đường biến trình nhiệt độ trung bình tháng. Trị số lượng mưa trung bình tháng được thể hiện bằng hình cột. Độ cao các cột từ tháng 1 đến tháng 12 cho biết biến trình lượng mưa trong năm.

Biểu đồ khí hậu trong cả nước có 159 trạm. Tùy theo mục đích sử dụng biểu đồ khí hậu theo các tỉ lệ, kích thước khác nhau nhưng phải đảm bảo cân đối giữa đường biến trình nhiệt độ và cột lượng mưa hàng tháng.

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Bài tập: Cho biểu đồ khí hậu tại trạm Hòa Bình. 

Ví dụ biểu đồ khí hậu

Biều đồ khí hậu tại trạm Hòa Bình cho biết những điều gì ?