Cách chia động từ là một ngữ pháp khá khó trong phần ngữ pháp tiếng Anh bởi tính bất quy tắc của các trường hợp đặc biệt. Bài viết này hướng dẫn cụ thể các trường hợp đặc biệt khi động từ chia theo các chủ ngữ đặc biệt cần nhớ, giúp ích cho các bạn trong các dạng bài tập chia động từ tiếng Anh. .

A. LÝ THUYẾT: 

I. Danh từ chỉ ngôn ngữ, dân tộc:

  • Đối với các danh từ chỉ ngôn ngữ (Vietnamese, Japanese, American,...) động từ đi đằng sau luôn chia ở số ít

Ví dụ:

Vietnamese is the language of Vietnam. (Tiếng Việt là ngôn ngữ của Việt Nam)

English is widely spoken all over the world. 

  • Đồi với các danh từ chỉ dân tộc (The Vietnamese, the Japanese,...) động từ đi đằng sau luôn chia ở số nhiều.

Ví dụ:

The Vietnamese are very hard-working (Dân tộc Việt Nam rất chăm chỉ).

II. A number of và The number of 

  • Danh từ đi với A number of sẽ đi với động từ chia theo số nhiếu:

Ví dụ: 

A number of people are informed to present at the centre hall.

A number of students are going to the class picnic.

  • Danh từ đi với The number of sẽ đi với động từ chia theo số ít:

Ví dụ:

The number of homeless people has increase since last year. (Số lượng người vô gia cư tăng từ năm ngoái)

Xem thêm kiến thức về Cách sử dụng a number of, the number of

III. Một số danh từ chỉ tập hợp:

Một số danh từ chỉ tập hợp như family, staff, team, group, congress, crowd, committee,...:

  • Nếu động từ chỉ hành động của từng thành viên trong tập hợp thì sẽ chia theo số nhiều

Ví dụ

The family are having breakfast. (từng thành viên trong gia đình đang ăn sáng)

The family chú trọng vào hành động của từng thành viên nên động từ chia theo số nhiều

The family is a part of the whole society ( Gia đình là một phần của toàn xã hội).

The family được xem như một đơn vị thống nhất nên được chia theo số ít.

IV. Đại từ sở hữu.

Khi gặp một đại từ sở hữu, phải xem nó thay thế cho danh từ là số ít hay số nhiều và chia động từ theo danh từ mà đại từ sở hữu thay thế.

Ví dụ:

Give me your scissors. Mine are very old.

Đại từ sở hữu "mine" thay thế cho danh từ scissors được chia ở số nhiều nên động từ đi sau "mine" sẽ chia theo số nhiều

V. Những danh từ luôn chia số nhiều

  • Một số từ như pants (quần dài ở Mĩ, quần lót ở Anh), trousers (quần), pliers (cái kềm), scissors (cái kéo), shears (cái kéo lớn - dùng cắt lông cừu, tỉa hàng rào), tongs (cái kẹp) luôn được xem là danh từ số nhiều nên động từ đi sau nó cũng sẽ chia theo số nhiều.

Ví dụ:

The scissors are very sharp. (Cái kéo rất sắc bén)

  • Nếu có cụm từ A pair of/ Two pairs of đứng đằng trước các danh từ trên thì động từ đi sau sẽ chia theo số ít.

Ví dụ:

A pair of scissors was left on the table. (Cái kéo được người ta để lại trên bàn).

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Bài tập 1: chọn đáp án đúng

1. A large number of students in this school………. . English quite fluently.

a. speaks            b. is speaking                c. has spoken            d. speak

2. A series of lectures………being presented at the Central Hall this week.

a. are                 b. will be                c. has become              d. is

3. Beauty as well as health ………. failed her this term.

a. has                b. have                    c. is                              d. are

4. Bread and butter ………. what she asks for.

a. is                  b. are                       c. will be                      d. have been

5. Each student………. answered the first three questions.

a. has               b. have                    c. have to                      d. must

6. Either John or his wife ………breakfast each morning.

a. make            b. is making            c. makes                      d. made

7. Everybody who ………. a fever must go home at once.

a. has               b. have                     c. is having                 d. are having

8. Five dollars ………all I have on me.

a. are               b. is                          c. will be                     d. have

9. John, along with twenty friends, ………. planning a party.

a. are               b. is                          c. has been                  d. have been

10. Mathematics………. . the science of quantity.

a. was             b. are                      c. is                             d. were