Phần listening hướng dẫn cách làm bài nghe với chủ đề Life in the future (Cuộc sống trong tương lai) . Bài viết cung cấp các từ vựng, cấu trúc cần lưu ý cũng như gợi ý giải bài tập phần listening trong sách giáo khoa. .

Before you listen (Trước khi bạn nghe)

Work in pairs. Discuss the question: Which of the following factors do you think might help people have a long and healthy life? (Làm việc theo cặp. Thảo luận câu hỏi: Bạn nghĩ yếu tố nào trong những yếu tố sau có thể giúp con người có cuộc sống lâu dài và khoẻ mạnh?)

  • Eating healthy food : ăn thức ăn lành mạnh
  • Laughing a lot : cười nhiều
  • Drinking a lot : uống nhiều
  • Doing exercise : tập thể dục
  • Going to bed early : đi ngủ sớm
  • Eating a lot of meat : ăn nhiều thịt

A. Which of the suggested factors do you think might help people to have a long and healthy life?

B. Well, I think they’re eating healthy food and doing exercise.

A. But I’m told that “early to bed and early to rise make man wise, ... and healthy.”

B. Besides, we should have a moderate diet in eating and drinking, for example not eating too much or drinking too much, especially hard drinks. In addition, in my opinion, we should have the moments of relaxation in life and avoid being strapped in stressful situations.

Dịch:

A: Bạn nghĩ yếu tố nào trong những yếu tố sau có thể giúp con người có cuộc sống lâu dài và khoẻ mạnh?

B: Tôi nghĩ đó là ăn thức ăn lành mạnh và tập thể dục.

A: Nhưng tôi được bảo rằng “ ngủ sớm và dậy sớm giúp con người thông minh,… và khỏe mạnh”.

B: Bên cạnh đó, chúng ta nên có chế độ hợp lý trong việc ăn uống, ví dụ như không ăn quá nhiều hoặc uống quá nhiều, đặc biệt là những đồ uống có cồn. Thêm vào đó, theo tôi, chúng ta nên có những giây phút nghỉ ngơi trong cuộc sống và tránh bị kẹt trong những tình huống căng thẳng.

Listen and repeat.

incredible: không thể tin được

centenarian: người sống trăm tuổi

life expectancy: tuổi thọ trung bình

fatal: (n) chất béo; (adj) tai hại

eradicated: bị tiêu diệt, thủ tiêu

eternal life: cuộc sống vĩnh cửu

While you listen (Trong khi bạn nghe)

Listen to the interview about people's life expectancy in the future and do the tasks that follow. (Nghe cuộc phỏng cấn về tuổi thọ trung bình của con người trong tương lai và làm các bài tập theo sau.)

Task 1. Decide whether the statememts are true (T) or false (F). (Xác định xem những phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

 TF

1. Nobody can predict how long we will be able to live in the 21st century.

Không ai có thể đoán trước được chúng ta có thể sông bao lâu vào thế kỉ 21.

 

2. People’s general health will improve because they eat a lot of mushrooms.

Sức khỏe của con người nói chung sẽ cải thiện bởi vì họ ăn nhiều nấm.

 

3. Nowadays, if people look after themselves, they can live to be 90.

Ngày nay, nếu con người tự chăm sóc bản thân, họ có thể sống đên 90 tuổi.

 

4. Within 30 years, 80% of cancers will be curable.

Trong vòng 30 năm, 80% bệnh ung thư sẽ có thể chữa được.

 

5. Eternal life isn’t impossible.

Sống trường thọ là không thể.

 

Tapescript:

Dr. David, a Dutch biologist, is being interviewed about people’s life expectancy in the future.

  • Interviewer : Many scientists predict that in the 21st century people will be living into the incredible age of 130. What do you think about it?
  • Dr. David: Well, I quite agree with them. They have reasons to be confident about that
  • Interviewer: What are the reasons?
  • Dr. David: In fact their prediction is based on research and on the fact that the centenarian population is mushrooming as our general health improves.
  • Interviewer: Can you explain this further?
  • Dr. David : A century ago, average age expectancy in Europe was 45. Today, providing we look after ourselves, eat more healthily, cut down on things like bulter, alcohol and cigarettes, we can add nearly 35 years to that figure.
  • Interviewer: So these are the factors that help people live longer.
  • Dr. David :Yes. But the most important factor is the development in medical
  • science.
  • Interviewer: Whai do you mean?
  • Dr. David: Nobody die from old age, but just from diseases that affect people when they get older.
  • Interviewer: So scientists are trying to find cures for fatal diseases like cancer and AIDS?
  • Dr. David: Right. Nowadays, about 50% of cancers are curable, and I really believe that within 30 years this will increase to 80%. And in ten years' time. AIDS will also be brought under control, too.
  • Interviewer : Thai sounds interesting. What about living forever?
  • Dr. David: So far. Eternal life is just science fiction. But with the advance of science, it's not impossible.

Task 2. Listen again and answer the questions about the interview. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi về cuộc phỏng vấn.)

  • 1. What are the factors that help people have longer life expectancy according to Dr. Davis? (Theo Tiến sĩ Davis thì nhân tố nào giúp con người có tuổi thọ trung bình dài hơn?)
    => They are eating more healthily, cutting down on things like butter, alcohol and cigarettes. (Họ đang ăn lành mạnh hơn, giảm lượng đồ ăn như bơ, chất có cồn và thuốc lá.)
  • 2. Which factor is the most important one? Why? (Nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao?)
    => It's the development in medical science, because many new medicines and new therapies on treatments as well as modern equipment will be invented. (Nhân tố đó là sự phát triển trong ngành khoa học y tế, bởi vì nhiều thuốc mới và các liệu pháp chữa trị cũng như là các thiết bị hiện đại sẽ được sáng chế.)
  • 3. What will we have been able to do about AIDS in ten years' time? (Chúng ta sẽ có thể làm gì với bệnh AIDS trong thời gian 10 năm nữa?)
    => In ten years' time, AIDS will also be brought under control. (Trong 10 năm nữa, AIDS cũng sẽ được kiểm soát.)

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Work in pairs. Discuss the advantages and disadvantages of having a very long life. (Làm việc theo cặp. Thảo luận lợi ích và tác hại của việc có cuộc sống trường thọ.)

Advantages (thuận lợi)

  • Do many things they want to do/enjoy life more (làm nhiều thứ mà họ muốn/tận hưởng cuộc sống nhiều hơn)
  • See their children and grandchildren grow up (nhìn con và cháu trưởng thành)
  • give their children and grandchildren experience and good advice. (Đưa ra kinh nghiệm và lời khuyên cho con cháu)
  • Children and grandchildren are happy with them (con cháu vui vầy bên họ)

Disadvantages (bất lợi)

  • Too weak to do things and often ill => become a burden for their children.
  • (quá yếu để làm việc và thường bị ốm => trở thành gánh nặng cho con cháu.)
  • Feel lonely when children have grown up and busy with their own lives, and friends are dead (cảm thấy cô dơn khi con cháu đã lớn và bận bịu với cuộc sống của chúng và bạn bè thì đã mất cả rồi)
  • a contribution to the world’s population growth (đóng góp vào sự gia tăng dân số thế giới)