Bài học cùng chủ đề

Phần Language của unit 9 giúp bạn học củng cố từ vựng, cách phát âm các từ và ngữ pháp về Lời nói gián tiếp (Reported speech). Bài học bao gồm nhiều dạng khác nhau, giúp bạn học ghi nhớ được các từ mới. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa..

Language - Unit 9: Preserving the Environment

Vocabulary

1. Complete the sentences with the words from the box. (Hoàn thành câu với những từ trong khung.)

Giải:

  1. To preserve is to keep and protect something from damage, change or waste. (Bảo tồn là giữ gìn và bảo vệ cái gì đó khỏi bị hại, thay đổi và lãng phí.)
  2. Deforestation is the removal or cutting down of all trees in an area for urban use and farm lands. (Phá rừng là loại bỏ hoặc chặt hạ tất cả cây ở một khu vực cho việc sử dụng ở đô thị và lấy đất trồng trọt.)
  3. Fossil fuel are non-renewable energy sources such as coal, fuel oil and natural gas formed from dead plants and animals underground. (Nhiên liệu hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể tái tạo được như than, dầu nhiên liệu và khí thiên nhiôn hình thành từ cây và động vật chết dưới lòng đất.)
  4. To pollute is to make air, water, or soil dirty or unclean. (Ô nhiễm là làm cho không khí, nước hoặc đất bị bẩn và không sạch.)
  5. The greenhouse effect occurs when the earth's atmosphere traps certain gases such as carbon dioxide as well as water vapour. This makes the earth's surface warmer. (Hiệu ứng nhà kính xảy ra Khi khí quyển trái đất bị mắc kẹt vài chất khí như carbon dioxid cũng như hơi nước. Điều này làm cho bề mặt nóng lên toàn cầu.)
  6. Global warming is the gradual increase of temperature on the earth's surface due to greenhouse effect. (Sự nóng lên toàn cầu là việc tăng dần nhiệt độ trên bề mặt Trái đất do hiệu ứng nhà kính.)
  7. Depletion is the using up or reducing something like energy or resources. (Cạn kiệt là việc sử dụng hết hoặc giảm cái gì đó như năng lượng hoặc các nguồn tài nguyên)
  8. Damage is harm or injury that makes something less valuable or able to function. (Thiệt hại là tác hại hoặc chấn thương mà làm cho cái gì giảm giá trị hoặc gây ảm hưởng đến chức năng.)

2. Complete the table with the words from the box. (Hoàn thành bảng với những từ trong khung.)

Giải:

Verb

Noun

1. protect (bảo vệ)

protection

2. preserve (bảo tồn)

preservation (sự bảo tồn)

3. contaminate (làm ô nhiễm)

Contamination (sự ô nhiễm)

4. consume (tiêu thụ)

Consumption (sự tiêu thụ)

5. deforest (phá rừng)

Deforestation (sự phá rừng)

6. pollute (ô nhiễm)

Pollution (sự ô nhiễm)

7. deplete (cạn kiệt)

Depletion (sự cạn kiệt)

3. Complete the sentences with the nouns or verbs in . Change the word forms, if necessary. Each word is used once. (Hoàn thành các câu với những danh từ hoặc động từ trong mục 2. Thay đổi dạng từ nếu cần. Mỗi từ được dùng 1 lần.)

Giải:

  1. The consumption of energy in this area has increased a lot since a new modern resort was built. (Việc tiêu thụ năng lượng trong khu vực này đã tăng lên nhiều kể từ khi một khu nghi dưỡng mới được xây nên.)
  2. How much energy does this modern resort consume every day? (Khu nghỉ dưỡng hiện đại này mỗi ngày tiêu thụ bao nhiêu năng lượng?)
  3. Scientists have been looking for solutions for decades to preserve the Earth's limited fossil fuels from depletion. (Những nhà khoa học đã tìm ra những giải pháp trong các thập kỷ qua để bảo tồn nguồn năng lượng hóa thạch bị giới hạn khỏi việc cạn kiệt.)
  4. Many environmentalists have supported the preservation of the earth's natural resources such as land, fresh water, rain forests and fossil fuels. (Nhiều nhà môi trường đã hỗ trợ việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trái đất như đất nước sạch, rừng, mưa và nhiên liệu hóa thạch.)
  5. The coastal areas have been severely polluted by the disposals of harmful chemical rubbish. (Khu vực bờ biển đã bị ô nhiễm nghiêm trọng do việc bỏ rác hóa học gây hại.)
  6. The greenhouse effect is made by pollution. (Hiệu ứng nhà kính do ô nhiễm gây ra.)
  7. Contamination by chemical sprays and fertilizers makes land arid, and vegetation harmful to human health. (Ô nhiễm do phun thuốc hóa học và phân bón làm đất bị khô cằn và thực vật bị gây hại làm ảnh hưởng sức khỏe con người.)
  8. Most chemicals contaminate the ground and the underground water. (Hầu hết chất hoa học gây ô nhiễm đất và nước ngầm.)

Pronunciation

1. The words in the box are three-syllable nouns. Listen and repeat. Can you add two more, using the words from the VOCABULARY section 3? (Những từ trong khung là những danh từ 3 âm tiết. Nghe và lặp lại. Bạn có thê thêm 2 hoặc hơn, sử dụng những chữ từ phần từ vựng 3?)

Giải:

Các từ có ba âm tiết khác:

  • Energy (năng lượng)
  • Atmosphere (khí quyển)

2. Listen and put a mark (') before the stressed syllable in each word. (Nghe và đánh dấu ‘ vào trước dấu nhấn trong mỗi từ.)

Giải:

'article (bài báo)

'influence (ảnh hưởng)

'energy (năng lượng)

so'lution (cách giải quyết)

’newsletter (bản tin)

po'llution (sự ô nhiễ)

pro'tection (sự bảo vệ)

'atmosphere (khí quyển)

'editor (người biên tập)

con'fusion (sự nhầm lẫn)

’scientist (nhà khoa học)

'chemical (chất hóa học)

Grammar

1. Read the following sentences from the conversation between Nam and his father in GETTING STARTED. Write the names of the speakers. (Đọc những câu sau từ bài đàm thoại giữa Nam và ba của cậu ấy trong phần GETTING STARTED. Viết tên của người nói.)

Giải:

  1.  ‘I'm writing for my school newsletter’ Nam said. (“Con đang viết bài cho tờ báo của trường”, Nam nói.)
  2.  ‘Give some practical advice to students on environmental preservation,’ the editor asked Nam. (“Đưa ra lời khuyên thực tế cho học sinh về việc bảo tồn môi trường”, người biên tập yêu cầu.)
  3.  ‘I haven't had any ideas,’ Nam said. (“Con chưa có ý tưởng nào cả”, Nam nói.)
  4.  ‘Use the web search engine to find information,’  Nam’s father told him. (“Sử dụng công cụ tìm kiếm web để tìm thông tin”, Ba Nam nói với cậu ấy.)
  5. ‘It was confusing because I got too many search results and web pages about the environment,’ Nam said. (“Thật bối rối khi con có quá nhiều kết quả và những trang web về môi trường”, Nam nói.)
  6.  ‘Focus on your topic,’ Nam’s father told him. (“Tập trung vào chủ đề của con”, Ba Nam nói với Nam.)

2. Change the direct speech statements into reported speech. Make any changes, if necessary. (Thay đổi câu trực tiếp thành câu gián tiếp. Thay đổi nếu cần thiêt.)

Giải:

  1. Nam said pollution was one of the problems in his neighbourhood. (Nam nói rằng ô nhiễm là một trong những vấn đề trong xóm anh ấy.)
  2. The editor said more people were aware of the preservation of natural resources. (Người biên tập nói rằng ngày càng nhiều người nhận thức về việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.)
  3. The students told their teacher that they were discussing the protection of the natural environment. (Những học sinh nói với giáo viên rằng chúng đang thảo luận việc bảo vệ môi trường tự nhiên.)
  4. Nam’s father told him to use the web search engine to find the information that he needed. (Nam bảo cậu ấy sử dụng công cụ tìm kiếm trên Web để tìm thông tin mà cậu ấy cần.)
  5. Nam said it was confusing because there were too many web pages about the environment. (Nam nói rằng thật rối khi có quá nhiều trang Web về môi trường.)
  6. Scientists said air pollution was one of the causes of the greenhouse effect. (Các nhà khoa học nói rằng ô nhiễm không khí là một trong những nguyên nhân hiệu ứng nhà kính.)