Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài: Đông Nam Á - Đất liền và hải đảo. Bài học nằm trong chương trình Địa lí 8. Bài mẫu có: văn bản text, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích và tham khảo cần thiết..

Bài 14. ĐÔNG NAM Á - ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả và trình bày vị trí, phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á. - Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu của khu vực 2. Kĩ năng - Kĩ năng đọc và phân tích lược đồ, bản đồ - Đọc lược đồ và phân tích các đối tượng thể hiện trên lược đồ 3. Thái độ - Tự hào về khu vực đa dạng về tự nhiên - Thông cảm sâu sắc với các khu vực khó khăn 4. Năng lực hình thành - Năng lực chung: tự học, sáng tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng CNTT. - Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ. II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Chuẩn bị của GV - Lược đồ địa hình và hướng gió ở Đông Nam Á. - Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa (phóng to).. - Bản đồ tự nhiên Châu Á. - Tranh ảnh, tài liệu cảnh quan tự nhiên Đông Nam Á. 2. Chuẩn bị của HS - Tập bản đồ địa lí 8. - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài, bút màu các loại. - Đọc trước và tìm hiểu bài ở nhà. - Thảo luận và trả lời những câu hỏi của giáo viên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới 3.1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Bước 1: Giao nhiệm vụ - ĐÂY LÀ QUỐC GIA NÀO – CÂU HỎI DỮ KIỆN - Cho học sinh xem hình ảnh về quốc gia In-đô-nê-xi-a với các gợi ý về nội dung bức ảnh để HS đoán tên quốc gia. 1. Bản đồ các nước Đông Nam Á 2. Ảnh đạo Hồi 3. Ảnh đảo Ba-li 4. Ảnh quốc kì In-đô-nê-xi-a - Cho học sinh xem hình ảnh về quốc gia Phi-lip-pin với các gợi ý về nội dung bức ảnh để HS đoán tên quốc gia. 1. Bản đồ các nước Đông Nam Á 2. Ảnh cây dừa 3. Ảnh thiên tai 4. Ảnh quốc kì Phi-lip-pin - Thời gian mỗi bức ảnh là 5s. Bước 2: HS đoán tên các bức tranh đó. GV chiếu đáp án, HS tự báo KQ. Bước 3: Từ phần trả lời của học sinh, giáo viên dẫn vào bài. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN (5 phút) * Mục tiêu - Xác định vị trí của khu vực, phạm vi lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á. * Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, sử dụng bản đồ - Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân /vấn đáp * Phương tiện - Lược đồ địa hình và hướng gió ở Đông Nam Á - Bản đồ tự nhiên Châu Á * Tiến trình hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính 1.HĐ1:(15/): *Hoạt động : Cá nhân/ Cặp GV: Giới thiệu vị trí, giới hạn khu vực ĐNÁ, trên bản đồ Châu Á. ?Phần tự nhiên chia khu vực ĐNÁ gồm mấy phần và xác định trên bản đồ Khu vực ĐNÁ. GV: cần hướng dẫn HS xác định các điểm cực( Điểm cực Bắc thuộc Mi-an-mavới biên giới Trung Quốc tại vĩ tuyến 2805/B; Điểm cực Tây thuộc Mi-an-ma với biên giới Bănglađét KT 920Đ ; Điểm cực Nam thuộc Inđônêxia,VT 1005/N ; Điểm cực Đông trên kinh tuyến 1400Đ với biên giới Niu Ghinê. ?Cho biết ĐNÁ chiếc “ cầu nối” liền giữa các châu lục và đại dương nào? ?Xác định trên bản đồ ĐNÁ các đảo, bán đảo, biển -GV phân tích ý nghĩa vị trí của khu vực ĐNÁ 1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á -Đông Nam Á gồm phần đất liền là bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quần đảo Mã Lai -Khu vực ĐNÁ là cầu nối liền giữa Ấn Độ Đương và Thái Bình Dương -Vị trí địa lí ĐNÁ có ý nghĩa về TN, KT, Quân sự HOẠT ĐỘNG 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN (18 phút) * Mục tiêu - Nhận biết được 2 miền địa hình: Đất liền và hải đảo * Phương pháp/kĩ thuật dạy học - Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, sử dụng lược đồ - Hình thức tổ chức hoạt động: Cá nhân / Cả lớp / Cặp nhóm / vấn đáp * Phương tiện - Tập bản đồ địa lí 8. - Lược đồ địa hình và hướng gió ở Đông Nam Á trắng đen. - Bút màu * Tiến trình hoạt động Hoat động của GV và HS Nội dung chính 2.HĐ2:(19/)Đặc điểm tự nhiên *Hoạt động thảo luận nhóm:4 Nhóm -Bước 1 : chia nhóm phân công nhiệm vụ *Dựa vào H14.1 nội dung trong SGK mục 2 và liên hệ kiến thức đã học, giải thích các đđ tự nhiên của khu +Nhóm1:Địa hình:-Nét đặc trưng của Địa hình Đông Nam Á thể hiện như thế nào -Đặc điểm địa hình giữa lục địa và hải đảo -Đặc điểm, phân bố và giá trị các đồng bằng +Nhóm2:Khí hậu: -Quan sát H14.1 nêu hướng gió ĐNÁ Vào mùa hạ và mùa đông -Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của 2 địa điểm tại hình 14.2 . Cho biết chúng thuộc kiểu, đới hậu nào? Xác định các địa điểm đó trên H14.1? +Nhóm3: Sông ngòi: -Đặc điểm sông ngòi trên bán đảo Trung Ấn và Quần đảo Mã lai -Giải thích nguyên nhân chế độ nước +Nhóm 4: Cảnh quan:-Đặc điểm nổi bật cảnh quan ĐNÁ -Giải thích về rừng rậm nhiệt đới -Bước 2: Các nhóm thảo luận -Bước 3: Đại diện từng nhóm trình bày. -Bước 4: GV chuẩn xác kiến thức , nhận xét 2 Đặc điểm tự nhiên ( Bảng phụ) Đặc điểm Bán đảo Trung Ấn Quần đảo Mã lai Địa hình -Chủ yếu là núi cao, hướng B – N, TB – ĐN, các cao nguyên thấp,thung lũng sông chia cắt địa hình -Hệ thống núi trẻ, hướng vòng cung, Đ-T, ĐB-TN; có núi lửa dhoạt động -Đồng đồng nhỏ hẹp ven biển Khí hậu -Nhiệt đới gió mùa, bảo mùa hè-thu -Xích đạo và nhiệt đới gió mùa Sông ngòi -Có 5 hệ thông sông, bắt nguồn từ núi phái bắc chảy theo hướng B-N, nguồn cung cấp nước do mưa, chế độ nước theo mùa, phù sa lớn -Sông ngắn dốc, chế độ nước điều hoà, ít giá trị giao thông có giá trị thuỷ điện Cảnh quan -Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng lá theo mùa, Xa van -Rừng rập xanh quanh năm -Dựa vào SGK và hiểu biết bản thân cho biết Khu vực ĐNÁ có nguồn tài quan trọng gì? -Hãy cho nhận xét ĐKTN khu vực ĐNÁ có thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất và đời sống như thế nào? -Khu vực ĐNÁ có nhiều tài nguyên quan trọng, đặc biệt là dầu mỏ, khí đốt 3.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bước 1: GV giao nhiệm vụ: vẽ lại SĐTD bài học vào vở theo trí nhớ của mình Bước 2: HS hoàn thành sản phẩm. Bước 3: Giới thiệu sản phẩm. GV chấm vài bài nhanh nhất và nhận xét chung 3.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Ở địa phương em, sông ngòi có đặc điểm như thế nào? Cho biết ảnh hưởng thuận lợi và khó khăn đối với sản xuất và đời sống. 3.5. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI/ MỞ RỘNG - Nội dung chuẩn bị bài 15: Đặc điểm dân cư và Xã hội của ĐNÁ +Nêu đặc điểm dân cư của khu vực ĐNÁ( Số dân, MĐDS,tỉ lệ gia tăng,sự phân bố dân cư) +Nét tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước ĐNÁ tạo thuận lợi và khó khăn gì