Giải toán lớp 4 tập 2, giải bài Phép cộng phân số (tiếp theo) trang 127 sgk toán 4 tập 2, để học tốt toán 4 tập 2. Bài tập này sẽ giúp các em nắm vững được lý thuyết cũng như cách giải các bài tập của bài Luyện tập. Các bài giải được hướng dẫn đầy đủ, chi tiết và rõ ràng..

Nội dung bài viết gồm 2 phần:

  • Ôn tập lý thuyết
  • Hướng dẫn giải bài tập sgk

A. LÝ THUYẾT

Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân số đó :

Thực hiện phép tính:  \(\frac{1}{2}+\frac{1}{3}\)

Quy đồng mẫu số:

$\frac{1}{2} = \frac{1\times 3}{2\times 3} = \frac{3}{6}$

$\frac{1}{3} = \frac{1\times 2}{3\times 2} = \frac{2}{6}$

Cộng hai phân số có mẫu cùng mẫu là 6:

\(\frac{1}{2}+\frac{1}{3}= \frac{3}{6}+\frac{2}{6}= \frac{3 + 2}{6} = \frac{5}{6}\)

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Câu 1: Trang 127 sgk toán lớp 4

Tính

a) \(\frac{2}{3}+\frac{3}{4}\);                   b) \(\frac{9}{4}+\frac{3}{5}\)     

c) \(\frac{2}{5}+\frac{4}{7}\)                    d) \(\frac{3}{5}+ \frac{4}{3}\)

Câu 2: Trang 127 sgk toán lớp 4

Tính (theo mẫu)

Mẫu: \(\frac{13}{21}+\frac{5}{7}=\frac{13}{21}+\frac{5×3}{7×3}=\frac{13}{21}+\frac{15}{21}=\frac{28}{21}\)

a) \(\frac{3}{12}+\frac{1}{4}\)     b) \(\frac{4}{25}+\frac{3}{5}\)     

c) \(\frac{26}{81}+\frac{4}{27}\)    d) \(\frac{5}{64}+\frac{7}{8}\)

Câu 3: Trang 127 sgk toán lớp 4

Một xe ô tô giờ đầu chạy được \(\frac{3}{8}\) quãng đường, giờ thứ hai chạy được \(\frac{2}{7}\) quãng đường. Hỏi sau hai giờ ô tô chạy được bao nhiêu phần của quãng đường?