Em hãy hoàn thành sơ đồ Từ tiếng việt phân loại theo cấu tạo.

11.

Từ đơn: là từ gồm một tiếng

Đặc điểm cấu tạo: chỉ gồm 1 tiếng

Ví dụ: con, cây, lá, quả, những, chàng, không.

Từ phức: là từ gồm hai tiếng trở lên

Đặc điểm cấu tạo: từ gồm hai tiếng trở lên

Ví dụ:

Từ ghép: là từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

Đặc điểm cấu tạo: từ có hai tiếng trở lên ghép lại với nhau có nghĩa

Ví dụ: quần áo, cây cối, nhà cửa

Từ láy: là từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng

Đặc điểm cấu tạo: từ có quan hệ láy âm, trong từ ghép. Trong từ láy, có thể chỉ có một từ có nghĩa, từ còn lại không có nghĩa hoặc cả hai từ đều không có nghĩa khi tách ra đứng riêng một mình.

Ví dụ: hăng hái, chăm chỉ, mạnh mẽ

12.

a. Từ đơn: đã, rồi, mà, cánh, chỉ, đến, giữa, lưng, hở, cả , hai, như, người, mặc, áo

b. Các từ ghép: Dế Choắt, thuốc phiện, thanh niên, ngắn củn, mạng sườn, đôi càng, râu ria, mặt mũi, áo gi-lê

Các từ láy: gầy gò, lêu nghêu, ngắn ngủn, bè bè,nặng nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ

Việc sử dụng các từ láy góp phần miêu tả rõ hơn đặc điểm ngoại hình của Dế Choắt, hiện lên là một chàng dế gầy gò, ốm yếu. Đồng thời thể hiện thái độ mỉa mai của Dế Mèn với Dế choắt.

c. Những trường hợp như râu ria, mặt mũi không phải từ láy mà là từ ghép, vì hai tiếng trong từ đều có nghĩa.