Trong thời kì cả nước xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc trở thành những ngành quan trọng. Vậy các ngành đó đã phát triển như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học ngay dưới đây. .

A. Kiến thức trọng tâm

1. Giao thông vận tải

Loại hình

Sự phát triển

Các tuyến đường chính

Đường bộ ( ô tô)

Mở rộng và hiện đại hóa

Mạng lưới phủ kín các vùng.

Phương tiện được nâng cao về số lượng và chất lượng.

Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh.

Tồn tại: mật độ và chất lượng đường còn thấp

QL1A

Đường Hồ Chí Minh

QL 5, 6, 9,14…

Đường sắt

Chiều dài trên 3100 km

Trước 1991, phương tiện chậm, chất lượng phục vụ còn hạn chế. Hiện nay đang được nâng cao.

Khối lượng vận chuyển và luân chuyển ngày càng tăng.

Đường B –N

Các tuyến khác:

HN – HP

HN – Lào Cai

HN – Thái Nguyên

Đường sông

Chiều dài 11000 km

Phương tiện vận tải khá đa dạng nhưng ít được cải tiến và hiện đại hóa.

Có nhiều cảng sông với 30 cảng chính

Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng.

Hệ thống sông Hồng – Thái Bình.

Hệ thống sông Cửu Long – Đồng Nai.

Một số sông ở miền Trung.

Đường biển

Có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, kín gió…thuận lợi cho vận tải đường biển.

Nước ta có 73 cảng biển, các cảng biển liên tục được cải tạo để nâng cao công suất bốc, dỡ hàng hóa.

Hải Phòng – TP Hồ Chí Minh

Hải Phòng – Đà Nẵng.

Đường hàng không

Là ngành còn non trẻ nhưng có bước tiến nhanh.

Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh.

Cả nước có 19 sân bay ( trong đó có 5 san bay quốc tế).

Đường bay trong nước: HN – ĐN –TPHCM và ngược lại.

Một số đường bay đến các nước trong khu vực và thế giới…

Đường ống

Gắn với sự phát triển của ngành dầu khí

Phía Bắc: Tuyến đường (Bãi Cháy – Hạ Long) vận chuyển xăng dầu.

Phía Nam: đường ống dẫn dầu từ thềm lục địa vào đất liền.

2. Ngành thông tin liên lạc

a. Bưu chính

  • Là ngành chủ yếu mang tính phục vụ, mạng lưới rộng khắp
  • Hạn chế: mạng lưới phân bố chưa đều, ở miền núi, hải đảo còn chưa phát triển, công nghệ lạc hạu, thiếu lao động có trình độ…
  • Hướng phát triển: theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa…đẩy mạnh hoạt động kinh doanh.

b. Viễn thông

  • Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu các thành tựu kĩ thuật hiện đại.
  • Trước thời kì đổi mới, mạng lưới và thiết bị viễn thông còn cũ kĩ, lạc hậu, các dịch vụ viễn thông nghèo nàn.
  • Những năm gần đây, tăng trưởng với tốc độ cao, trung bình > 30% năm. Điện thoại đã đến hầu hết các xã trên toàn quốc.
  • Mạng lưới viễn thông của nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển: mạng điện thoại, phi thoại và truyền dẫn…

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học

Trang 131 sgk Địa lí 12

Dựa vào hình 30 (hoặc Atlat địa lí Việt Nam) hãy kể tên một số tuyến đường bộ quan trọng theo hướng đông – tây.

Trang 132 sgk Địa lí 12

Dựa vào hình 30, hãy kể tên một số đường biển của nước ta?

Trang 34 sgk Địa lí 12

Hãy kể tên một số loại hình dịch vụ của ngành bưu chính nước ta.

Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học

Câu 1: Trang 136 sgk Địa lí 12

Hãy nêu vai trò của giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong sự phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 2: Trang 136 sgk Địa lí 12

Cho bảng số liệu (SGK). Phân tích bảng số liệu, nhận xét về cơ cấu vận tải hành khách và cơ cấu vận chuyển hàng hoá phân theo loại hình vận tải ở nước ta.

Câu 3: Trang 136 sgk Địa lí 12

Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính và ngành viễn thông ở nước ta?