Phần Listening hướng dẫn cách làm bài nghe với chủ đề Space Conquest (Chinh phục vũ trụ) - một trong những chủ đề rất đáng quan tâm trong chương trình Tiếng Anh lớp 11. Bài viết cung cấp các từ vựng, cấu trúc cần lưu ý cũng như gợi ý giải bài tập phần Listening trong sách giáo khoa..

Before you listen (Trước khi bạn nghe)

Work in pairs. Match the pictures with the captions. (Làm việc theo cặp. Ghép hình ảnh với chú thích.)

  1. Picture (a) ↔ (2) The Apollo crew: Phi hành đoàn Apollo
  2. Picture (b) ↔ (5) The first foot print on the moon: Bước chân đầu tiên in trên Mặt Trăng
  3. Picture (c) ↔ (3) Walking on the Moon: Đi bộ trên Mặt Trăng
  4. Picture (d) ↔ (1) Orbiting: Quỹ đạo bay
  5. Picture (e) ↔ (4) The Moon landing: Đổ bộ lên Mặt Trăng

Listen and repeat. (Lắng nghe và nhắc lại.)

  1. Congress: Quốc hội
  2. challenge: sự thách thức
  3. mission: sứ mệnh, nhiệm vụ
  4. experiment: cuộc thử nghiệm
  5. reminder: vật làm nhớ lại
  6. achievement: thành tựu

While you listen (Trong khi bạn nghe)

You will hear a talk about the first human moon landing, one of the most important historical events in the 20th century. Listen to the talk and then do the tasks that follow. (Bạn sẽ nghe bài nói về cuộc đổ bộ của người đầu tiên lên Mặt Trăng, một trong những sự kiện quan trọng nhất của Thế kỷ 20. Nghe bài nói và sau đó làm các bài tập theo sau.)

Task 1. Listen and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Nghe và xác định xem các phát biểu sau là đúng (T) hay sai (F).)

TAPESCRIPT - Nội dung bài nghe:

In a speech to the Congress in 1961, the US President Kennedy challenged the nation to put a man on the moon before the end of the decade. After the president's speech. NASA’s Apollo proaram was developed to meet the challenge.

On July 16th, 1969, the Apollo 11 was launched. The astronauts on board of the spacecraft were Neil Armstrong, Buzz Aldrin and Michael Collins.

On July 20th, 1969, Neil Armstrong became the first man on the moon. He was followed by Aldrin 40 minutes later. To walk on the moon surface, the astronauts need to wear a spacesilit with a portable life support system. This controlled the oxygen, temperature and pressure inside the spacesuit.

Armstrong and Aidrin spent a total of two and a hair hours on the moon's surface. They performed a variety of experiments and collected soil and rock samples to return to the Earth. An American flag was left on the moon's surface as a reminder of the achievement.

The crew of Apollo 11 returned to the Earth on July 24th , 1969, They successfully completed their historic mission. It is regarded as the greatest efforts in the history of mankind.

 TF

1. In a speech to Congress in 1916, the US President Kennedy asked the nation to put a man on the moon. (Trong bài phát biểu với Hội đồng năm 1916, thủ tướng Mỹ Kennedy đã hỏi ý kiến cả nước về việc đưa 1 người lên mặt trăng.)

(1961)

 

2. The astronauts on board of the spacecraft were Neil Armstrong, Buzz Aldrin and Michael Collins. (Các phi hành gia trên tàu là Neil Armstrong, Buzz Aldrin và Michael Collins.)

 

3. On July 20th, 1969, Michael Collins became the first man on moon. (Vào ngày 20 tháng 7 năm 1969, Michael Collins trở thành người đầu tiên đến mặt trăng.)

(Neil Armstrong)

 

4. Armstrong and Aldrin spent two hours on the moon's surface. (Armstrong và Aldrin đã dành 2 giờ trên bề mặt mặt trăng.)

(two and half hours)

 
5. An American flag was left on the moon's surface. (Là cờ Mỹ được đặt ở bên trái bề mặt mặt trăng.) 

Task 2. Listen again and answer the questions. (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

  • 1. Which program was developed to meet President Kennedy's challenge? (Chương trình gì đã được phát triển để tiếp nhận sự thách thức của Tổng thống Kennedy?)
    => NASA's Apollo program was developed to meet President Kennedy's challenge. (Chương trình NASA's Apollo đã được phát triển để tiếp nhận sự thách thức của Tổng thống Kennedy.)
  • 2. When was the Apollo 11 launched? (Chiếc Apollo 11 được phóng khi nào?)
    => The Apollo 11 launched on July 16th, 1969. (Chiếc Apollo 11 được phóng vào ngày 16 tháng 7 năm 1969.)
  • 3. What was the portable life support system used for? (Hệ thống xách tay hỗ trợ cho sự sống dùng để làm gì?)
    => It was used for controlling tile oxygen, temperature and pressure inside the spacesuit. (Nó được dùng để điều khiển lượng ô-xi, nhiệt độ và áp suất bên trong các bộ quần áo vũ trụ.)
  • 4. How long did the astronauts stay on the suface of the moon? (Các nhà du hành đã ở trên bề mặt Mặt Trăng bao lâu?)
    => The astronauts stayed on the surface of the moon for two and a half hours. (Các nhà du hành đã ở trên bề mặt của mặt trăng 2 giờ 30 phút.)
  • 5. What did they do while they were staying on the surface of the moon? (Họ đã làm gì khi ở trên bề mặt Mặt Trăng?)
    => They performed a variety of experiments and collected soil and rock samples to return to Earth. (Họ đã tiến hành nhiều cuộc thí nghiệm và thu thập mẫu đất và đá để mang về Trái Đất.)
  • 6. When did the astronauts return to the Earth? (Khi nào các nhà du hành trở về Trái Đất?)
    => They returned to the Earth on July 24th, 1969. (Họ trở về Trái Đất vào ngày 24 tháng 7 năm 1969.)

After you listen (Sau khi bạn nghe)

Discuss the following questions. (Thảo luận các câu hỏi sau.)

1. In your opinion, what is the reason for the human interest in Mars and other planets in the solar system? (Theo bạn, lý do nào khiến con người quan tâm đến Sao Hảo và các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời?)

=> I think the reason can be: (Tôi nghĩ lý do có thể là:)

  • Human beings like adventure. (Con người thích phưu lưu mạo hiểm)
  • We want to find out possibilities of life outside the Earth. (Chúng ta muốn tìm ra khả năng của sự sống bên ngoài Trái đất.)
  • One day, we may send people to Mars and other planets in case the Earth is overpopulated. (Một ngày nào đó chúng ta có thể đưa người dân đến sao Hỏa và các hành tinh khác trong trường hợp Trái Đất bị ô nhiễm quá nặng.)
  • We may conduct research on Mars and other planets for the benefits of people on Earth. (Chúng ta có thể tiến hành khảo sát trên Sao Hỏa và các hành tinh khác vì lợi ích của loài người trên Trái Đất.)
  • We may find precious minerals there. (Chúng ta có thể tìm thấy khoáng chất quý hiếm ở đó.)
  • We may have trips to other planets for tourist purposes. (Chúng ta có thể đến thăm các hành tinh khác vì mục đích du lịch.)

2. If you were offered a chance of going to the moon and you could take three things with you, what would you choose and why? (Nếu bạn có cơ hội đi lên Mặt Trăng và bạn có thể mang theo 3 thứ đi cùng, bạn chọn mang theo cái gì và tại sao?)

=> I would take: (Tôi sẽ mang theo: )

  • a camera to take a lot of photos. (Một chiếc máy ảnh để chụp thật nhiều ảnh.)
  • a quality laptop computer and several large USB drives full of movies and TV shows, as well as music and books. (Một chiếc máy tính xách tay chất lượng và nhiều ổ USB dung lượng lớn với đầy các bộ phim và các chương trình truyền hình cũng như là âm nhạc và sách.)
  • walking and climbing gear for lunar exploration. (Dụng cụ để đi bộ và trèo cho cuộc thám hiểm mặt trăng.)
  • a hammock with seat belts to hold me in it, so that I could stare at the earth and the Milky Way before falling asleep. (Một cái võng với dây an toàn để cố định để tôi có thể ngắm nhìn Trái Đất và dải ngân hà trước khi ngủ.)