Đề có đáp án. Đề kiểm tra học kì 2 môn Hóa học 8 (Đề 10). Học sinh luyện đề bằng cách tự giải đề sau đó xem đáp án có sẵn để đối chiếu với bài làm của mình. Chúc các bạn học tốt..

I. Trắc nghiệm 

Câu 1: Cho phản ứng: $C + O_{2}$ → $CO_{2}$. Phản ứng trên là: 

A. Phản ứng hóa hợp

B. Phản ứng phân hủy

C. Phản ứng thế

D. Không xác định được

Câu 2: Quá trình nào sau đây không làm giảm lượng oxi trong khí? 

A. Sự gỉ của các đồ vật bằng sắt

B. Sự cháy của than, củi, bếp ga

C. Sự quang hợp của cây xanh

D. Sự hô hấp của động vật

Câu 3: Dãy chỉ gồm các oxit axit là: 

A. $CO, CO_{2}, MnO_{2}, Al_{2}O_{3}, P_{2}O_{5}$

B. $CO_{2}, SO_{2}, P_{2}O_{5}, SO_{3}, N_{2}O_{5}$   

C. $FeO, Mn_{2}O_{5}, SiO_{2}, CaO, Fe_{2}O_{3}$

D. $Na_{2}O, BaO, H_{2}O, H_{2}O_{2}, ZnO$

Câu 4: Oxit của kim loại nào dưới đây là oxit bazơ?

A. $CO_{2}$

B. $P_{2}O_{5}$   

C. $SO_{2}$

D. $CaO$

Câu 5: Oxit của phi kim nào dưới đây là oxit axit? 

A. $CO_{2}$ 

B. $CaO$     

C. $CuO$

D. $Fe_{2}O_{3}$

Câu 6: Các phản ứng cho dưới đây phản ứng nào là phản ứng thế? 

A. $CO_{2} + NaOH$ → $NaHCO_{3}$

B. $Fe + 2HCl$ → $FeCl_{2} + H_{2}$   

C. $CaO + H_{2}O$ → $Ca(OH)_{2}$

D. $2Fe + Cl_{2}$ → $2FeCl_{3}$

II. Tự luận

Câu 1: Có 3 lọ đã bị mất nhãn đựng riêng biệt có dung dịch không màu sau: Natriclorua (NaCl), Natrihiđroxit (NaOH), Axitsunfuric ($H_{2}SO_{4}$).

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết dung dịch trong mỗi lọ?

Câu 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

a. $CaO + H_{2}O$ → 

b. $Na + H_{2}O$ → 

c. $Zn + HCl$ →

d. $H_{2} + CuO$ →

Câu 3: Cho a gam kim loại sắt phản ứng vừa đủ với 200 gam dung dịch HCl 14,6%

a. Viết phương trình hóa học xãy ra.

b. Tính a. 

c. Tính thể thể khí hiđro thu được ở điều kiện tiểu chuẩn. 

(Cho biết Na = 23; O = 16; Fe = 56; Cl = 35,5 ; H = 1)

B. Bài tập và hướng dẫn giải