Giải bài 34: Địa lí ngành giao thông vận tải - Sách địa lí 10 chân trời sáng tạo. Phần đáp án chuẩn, hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập có trong chương trình học của sách giáo khoa. Hi vọng, các em học sinh hiểu và nắm vững kiến thức bài học..

I. Vai trò và đặc điểm

1. Vai trò

Câu 1. Dựa vào thông tin trong bài và những hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày và cho ví dụ về vai trò của ngành giao thông vận tải.

Hướng dẫn giải:

Vai trò của ngành giao thông vận tải:

- Là ngành dịch vụ quan trọng, là khâu không thể thiếu trong sản xuất, giúp quá trình sản xuất và tiêu thụ được diễn ra liên tục liên tục.

=> Ví dụ: Nhờ có giao thông vận tải mà chúng ta đã mở rộng được ngành kinh tế, đưa hàng của ta sang xuất khẩu sang các nước hoặc nhập nhập khẩu hàng hóa.

- Giúp nhu cầu đi lại của toàn xã hội được diễn ra thuận tiện và thông suốt.

=> Ví dụ:  Cung cấp các dịch vụ di chuyển như xe đò, xe bus, máy bay, xe lửa,… giữa các tỉnh thành, các địa phương với nhau.

- Tạo các mối liên kết kinh tế - xã hội giữa các địa phương trong quốc gia, đồng thời tăng cường các mối giao lưu, hợp tác quốc tế.

=> Ví dụ: Việt Nam có 45 cảng biển đang hoạt động, đáp ứng được yêu cầu luân chuyển hàng hóa vận tải bằng đường biển, phục vụ tích cực cho quá trình phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển và cả nước, hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần bảo đảm quốc phòng an ninh; tạo động lực thu hút, thúc đẩy các ngành kinh tế, công nghiệp liên quan cùng phát triển.

- Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, làm thay đổi phân bố sản xuất và dân cư trên thế giới.

=> Ví dụ: Nhờ có giao thông vận tải mà chúng ta đã mở rộng được ngành kinh tế, đưa hàng của ta sang xuất khẩu sang các nước hoặc nhập nhập khẩu hàng hóa, từ đó thúc đẩy phát triển nông nghiệp, công nghiệp.

- Góp phần khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có của mỗi vùng, quốc gia.

=> Ví dụ: Hàng loạt cảng hàng hoá lớn đã đựơc cải tạo, nâng cấp (cụm cảng Sài Gòn, cụm cảng Hải Phòng, cụm cảng Quảng Ninh, cụm cảng Đà Nẵng... bên cạnh đó, hàng loạt cảng nhỏ hơn đã được xây dựng và hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng giúp cho việc lưu thông hàng hóa được thuận lợi

2. Đặc điểm

Câu 2. Dựa vào thông tín trong bài và những hiểu biết của bản thân, em hãy trình bày đặc điểm của ngành giao thông vận tải và cho ví dụ.

Hướng dẫn giải:

Đặc điểm của ngành giao thông vận tải

- Thông qua quá trình dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác mà hàng hoá tăng thêm giá trị.

=> Ví dụ: do ảnh hưởng của các phí hải quan mà các mặt hàng trái cây xuất khẩu từ việt nam sang nước ngoài có giá trị cao.

- Các tiêu chí đánh giá dịch vụ vận tải gồm: khối lượng vận chuyển (tính bằng số khách và số tấn hàng hoá được vận chuyển), khối lượng luân chuyển (tính bằng người.km hoặc tấn.km) và cự li vận chuyển trung bình (tính bằng km); sự tiện nghỉ, an toàn cho hành khách và hàng hoá; ảnh hưởng đến môi trường,...

=> Ví dụ: Khi gửi hàng hóa qua đường bưu điện, tính số km cần vận chuyển và số kg hàng hóa để tính phí vận chuyển.

- Là khâu quan trọng trong dịch vụ logistic.

=> Ví dụ: vận tải logistics có nhiệm vụ đưa hàng hóa từ nhà bán hàng đến người người mua hàng, do nhu cầu trao đổi hàng hóa giữa các vùng, khu vực ngày càng tăng cao. => Thế nên giao thông vận tải trong logistics chịu trách nhiệm là đầu mối chính để hoạt động của ngành diễn ra được hoàn thiện/

- Có sự phân bố đặc thù theo mạng lưới với các tuyến và đầu mối giao thông.

=> Ví dụ: Mạng lưới giao thông quốc gia của nước ta gồm nhiều cảng biển, đường sắt, đường bộ, việc vận chuyển hàng hóa được thực hiện theo từng mạng lưới khác nhau tùy theo từng loại hàng hóa.

II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải

Câu 3. Dựa vào thông tin trong bài và những hiểu biết của bản thân, em hãy:

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.

- Cho biết nhân tố ảnh hưởng nào quyết định tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải. Vì sao?

Hướng dẫn giải:

Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải:

 1. Vị trí địa lí: ở các đầu mối giao thông quan trọng thì mạng lưới giao thông tương đối dày đặc, với các loại hình đa dạng, khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển dịch vụ vận tải lớn.

 2. Nhân tố tự nhiên: ảnh hưởng tới sự phân bố và hoạt động của các loại hình giao thông vận tải, trong đó nổi bậc nhất là địa hình, khí hậu.

 3. Nhân tố kinh tế - xã hội: ảnh hưởng đến việc lựa chọn loại hình, mật độ vận tải.

  - Phân bố dân cư (đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị) ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách.

  - Khoa học - công nghệ ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển, việc hiện đại hoá và nâng cao chất lượng các phương tiện vận tải, quá trình điều hành và quản lí giao thông vận tải.

  - Vốn đầu tư và chính sách tác động tới sự phát triển mạng lưới và mức độ hiện đại hoá hệ thống hạ tầng giao thông vận tải.

=> Nhân tố kinh tế - xã hội quyết định tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải.

B. Bài tập và hướng dẫn giải

III. Tình hình phát triển và phân bố các ngành giao thông vận tải trên thế giới

1. Đường ô tô

Câu 4. Dựa vào hình 34. 1, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy:

Giải bài 34 Địa lí ngành giao thông vận tải

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố của đường tô tô trên thế giới.

- Kể tên một số tuyến đường cao tốc ở Việt Nam hiện nay.

2. Đường sắt

Câu 5. Dựa vào hình 34.1, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy:

Giải bài 34 Địa lí ngành giao thông vận tải

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố của đường sắt trên thế giới.

- Kể tên một số tuyến đường sắt hiện có ở Việt Nam hiện nay.

3. Đường sông, hồ

Câu 6. Dựa vào thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy:

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố của đường sông, hồ trên thế giới.

- Kể tên các hệ thống sông, hồ có giá trị về giao thông trên thế giới và ở Việt Nam.

4. Đường biển

Câu 7. Dựa vào hình 34.2, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy:

Giải bài 34 Địa lí ngành giao thông vận tải

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố của đường biển trên thế giới.

- Kể tên một số cảng biển lớn và các kênh đào trên thế giới.

III. Tình hình phát triển và phân bố các ngành giao thông vận tải trên thế giới

5. Đường hàng không

Câu 8. Dựa vào hình 34.2, thông tin trong bài và hiểu biết của bản thân, em hãy:

34.2

- Trình bày tình hình phát triển và phân bố của đường hàng không trên thế giới.

- Kể tên các sân bay và các tuyến hàng không nhộn nhịp nhất trên thế giới hiện nay.

Luyện tập

Câu 1. Vẽ sơ đồ thể hiện vai trò của ngành giao thông vận tải.

Câu 2. Dựa vào bảng số liệu dưới đây, em hãy tính cự li vận chuyển hàng hoá trung bình của các phương tiện vận tải nước ta, năm 2020 và nhận xét.

Giải bài 34 Địa lí ngành giao thông vận tải

Vận dụng

Em hãy sưu tầm tư liệu về vai trò của kênh đào đối với sự phát triển của giao thông đường biển trên thế giới.