Bài học này trình bày nội dung: Vật liệu polime. Dựa vào cấu trúc SGK hóa học lớp 12, Trắc nghiệm Online sẽ tóm tắt lại hệ thống lý thuyết và hướng dẫn giải các bài tập 1 cách chi tiết, dễ hiểu. Hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt hơn. .

A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Chất dẻo

Khái niệm: Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo.

Một số polime dùng làm chất dẻo:

  • Polietilen (PE) : (-CH2 – CH2-)n
  • poli(vinyl clorua) (PVC): (-CH2-CHCl-)n
  • poli(metylmetacrylat): (-CH2-C(CH3)(COOCH3)-)n
  • poli(phenol- fomandehit) (PPF) có 3 dạng : nhựa novolac, nhựa rezol, nhựa rezit.

Vật liệu compozit  là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau.

2. Tơ

Khái niệm: Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

Tơ được chia làm 2 loại:

  • Tơ tự nhiên: bông, len, tơ tằm, len lông cừu...
  • - Tơ hóa học
    • Tơ tổng hợp (chế tạo từ các polime tổng hợp) như nilon-6,6, lapsan,..
    • Tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo (xuất phát từ thiên nhiên nhưng lại được con người chế biến bằng phương pháp hóa học) như visco, xenlulozo axetat.

3. Cao su

Khái niệm: Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi.

Có 2 loại cao su

  • Cao su thiên nhiên: là polime của isopren với hệ số trùng hợp n = 1500- 15000. Khi tác dụng với lưu huỳnh tạo thành cao su lưu hóa có tính chất đặc biết hơn cao su thường.
  • Cao su tổng hợp: được điều chế từ ankadien bằng phản ứng trùng hợp. Ví dụ: cao su buna, cao su buna-N, caosu buna- S,...

4. Keo dán

  • Khái niệm: Keo dán là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất của các vật liệu được kết dính.
  • Một số loại keo dán thông dụng: keo epoxi, keo dán ure -fomandehit, nhựa săm, keo hồ tinh bột.

B. Bài tập và hướng dẫn giải

Câu 1.(Trang 72 SGK) 

Kết luận nào sau đây không hoàn toàn đúng:

A. Cao su là những polime có tính đàn hồi;

B. Vật liệu compozit có thành phần chính là polime;

C. Nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp;

D. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

Câu 2.(Trang 72 SGK) 

Tơ tằm và nilon-6,6 đều

A. có cùng phân tử khối.

B. thuộc loại tơ tổng hợp.

C. thuộc loại tơ thiên nhiên.

D. chứa các loại nguyên tố giống nhau ở trong phân tử.

Câu 3.(Trang 72 SGK) 

a) Có những điểm gì giống nhau và khác nhau giữa các vật liệu polime: chất dẻo, tơ, cao su và keo dán?

b) Phân biệt chất dẻo và vật liệu compozit.

Câu 4.(Trang 72 SGK) 

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng tổng hợp

a) PVC, poli(vinyl axetat) từ etilen.

b) polibutadien và polime đồng trùng hợp giữa butadien và stiren từ butan và etylbenzen.

Câu 5.(Trang 72 SGK) 

Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) là 30 000, của cao su tự nhiên là 105 000.

Hãy tính số mắt xích (trị số n) gần đúng trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên.

Câu 6.(Trang 73 SGK)

Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua - S-S- ? Giả thiết rằng S đã thay thể cho H ở cầu metylen trong mạch cao su.