Giải SBT toán 6 tập 1 bài tập cuối Chương 1 sách "chân trời sáng tạo". Trắc nghiệm Online sẽ hướng dẫn giải tất cả câu hỏi và bài tập với cách giải nhanh và dễ hiểu nhất. Hi vọng, thông qua đó học sinh được củng cố kiến thức và nắm bài học tốt hơn..

Bài 1. Tính giá trị của biểu thức (theo cách hợp lí nếu có thể):

a) 204 - 72 : 12

b) 15.23 + 4.32 - 5.7

c) 353223.22

d) 63.57 + 43.63

e) 21.7 + 21.2 - 11.(3533)

g) 327 - 27.[(3320200) : 7 - 2]

Lời giải

a) 204 - 72 : 12 = 204 - 6 = 198

b) 15.23 + 4.32 - 5.7 = 15.8 + 4.9 - 35 = 121

c) 353223.22 = 33 + 25 = 27 + 32 = 59

d) 63.57 + 43.63 = 21600

e) 21.7 + 21.2 - 11.(3533) = 90

g) 327 - 27.[(3320200) : 7 - 2] = 273

Bài 2. Tìm số tự nhiên x, biết:

a) 219 - 7(x + 1) = 100

b) (3x - 6).3 = 34

c) 2x + 36 : 12 = 53

d) (5x - 24).38 = 2.311

Lời giải

a) 219 - 7(x + 1) = 100

             7(x + 1) = 119

                 x + 1 = 17

                       x = 16

b) (3x - 6).3 = 34

         3x - 6 = 27

              3x = 33

                x = 11

c) 2x + 36 : 12 = 53

             2x + 3 = 125

                   2x = 122

                     x = 61

d) (5x - 24).38 = 2.311

                            5x - 16 = 2.33

                            5x - 16 = 54

                                   5x = 70

                                     x = 14

Bài 3. Tìm các chữ số x, y biết:

a) 21x20y chia hết cho 2; 3 và 5

b) 29x45y chia hết cho 2; 5 và 9

Lời giải

a) 21x20y chia hết cho 2; 3 và 5

21x20y chia hết cho 2 và 5 nên có tận cùng bằng 0 do đó y = 0

21x20y chia hết cho 3 nên (2 + 1 + x + 2 + 0 + 0) chia hết cho 3 nên x = 1 hoặc x = 4 hoặc x = 7

b) 29x45y chia hết cho 2; 5 và 9

29x45y chia hết cho 2 và 5 nên y = 0

29x45y chia hết cho 9 nên (2 + 9 + x + 4 + 5 + 0) chia hết cho 9 nên x = 7

Bài 4. Gọi P là tập hợp các số nguyên tố. Điền kí hiệu hoặc thích hợp vào chỗ chấm:

a) 47 ... P

   53 ... P 

   57 ... P 

b) a = 835.132 + 312 thì a ... P

c) b = 2.5.6 - 2.23 thì b ... P

Lời giải

a) 47  P

   53

   57

b) a P

c) b   P

Bài 5. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử

a) A = {x N|60 x, 100 x và x > 6} 

b) B = {x N|x 10, x 12 và 0 < x < 300}

Lời giải

a) A = {10; 20} 

b) B = {180}

Bài 6. Rút gọn các phân số sau để được phân số tối giản (có sử dụng ước chung lớn nhất):

a) 24146

b) 6492

c) 2763

d) 55185

e) 51150

g) 64156

Lời giải

a) 24146=1273

b) 6492=1623

c) 2763=37

d) 55185=1137

e) 51150=1750

g) 64156=1639

Bài 7. Thực hiện các phép tính (có sử dụng bội chung nhỏ nhất):

a) 59+71234

b) 35+38720

c) 514+3812

d) 14+71261318

Lời giải

a) 59+71234=2036+21362736=1436=718

b) 35+38720=1740

c) 514+3812=1356

d) 14+71261318=77312

Bài 8. Vào tết Trung thu, lớp của Trang đã chuẩn bị các phần quà như nhau từ 240 thanh sô cô la nhỏ và 160 chiếc bánh trung thu để tặng các bạn nhỏ ở một trung tâm trẻ khuyết tật. Hỏi các bạn lớp Trang đã chuẩn bị được nhiều nhất bao nhiêu phần quà và khi đó, mỗi phần quà bao gồm mấy thanh sô cô la và mấy chiếc bánh trung thu?

Lời giải

Các bạn lớp Trang đã chuẩn bị được nhiều nhất 80 phần quà và khi đó mỗi phần quà bao gồm 3 thanh sô cô la nhỏ và 2 chiếc bánh trung thu.

Bài 9. Số học sinh của một trường khi xếp hàng 12, hàng 28, xếp hàng 30 để tập đồng diễn thể dục thì đều vừa đủ. Biết số học sinh của trường trong khoảng từ 1700 đến 2400 em. Tính số học sinh của trường đó.

Lời giải

Số học sinh của trường đó là 2100 em